Ê-sai 48
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi nhà Gia-cốp, là những người được xưng bằng danh Y-sơ-ra-ên, ra từ nguồn Giu-đa, hãy nghe đây; các ngươi chỉ danh Đức Giê-hô-va mà thề, kêu cầu Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nhưng chẳng lấy lòng chân thật và công bình.
1Аскултаць лукрул ачеста, каса луй Иаков, вой, каре пуртаць нумеле луй Исраел ши каре аць ешит дин апеле луй Иуда, вой, каре аць журат пе Нумеле Домнулуй ши каре кемаць пе Думнезеул луй Исраел, дар ну ын адевэр, нич ку неприхэнире!
2Vì họ lấy thành thánh làm danh mình, và cậy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
2Кэч ей ышь траг нумеле де ла четатя сфынтэ ши се бизуе пе Думнезеул луй Исраел, ал кэруй Нуме есте Домнул оштирилор.
3Ta đã phán từ xưa về những sự qua rồi; những sự ấy ra từ miệng ta, và ta đã rao ra: ta đã làm thình lình, và những sự đó đã xảy đến.
3Де мултэ време ам фэкут челе динтый пророчий, дин гура Мя ау ешит, ши Еу ле-ам вестит: деодатэ ам лукрат ши с-ау ымплинит.
4Hỡi Y-sơ-ra-ên, vì ta biết ngươi cứng cỏi, gáy ngươi là gân sắt, trán ngươi là đồng,
4Штиинд кэ ешть ымпетрит, кэ грумазул ыць есте ун друг де фер ши кэ ай о фрунте де арамэ,
5nên ta đã phán những sự đó từ xưa, đã dạy ngươi về những sự đó trước khi chưa đến, kẻo ngươi nói rằng: Aáy là thần tượng ta đã làm nên, tượng chạm hoặc đúc của ta đã dạy biểu mọi điều đó.
5ць-ам вестит демулт ачесте лукрурь, ци ле-ам спус май ынаинте ка сэ се ынтымпле, ка сэ ну поць сэ зичь: ‘Идолул меу ле-а фэкут, кипул меу чоплит сау кипул меу турнат ле-а порунчит!’
6Ngươi đã nghe rồi, hãy thấy mọi điều đó, sao các ngươi không nói phô đi? Từ nay về sau, ta tỏ ra những sự mới, là sự kín nhiệm ngươi chưa biết.
6Ай аузит тоате ачесте лукрурь пе каре ле везь акум! Ши ну врець сэ ле мэртурисиць акум?… Де акум, ыць вестеск лукрурь ной, аскунсе, некуноскуте де тине.
7Bây giờ những sự đó mới dựng nên, không phải ngày xưa đã có; trước ngày nầy ngươi chưa nghe chi hết, kẻo ngươi nói rằng: Nầy, ta biết sự đó rồi!
7Еле се фак ын тимпул де фацэ ши ну фак парте дин трекут; пынэ ын зиуа де азь н-авяй ничо куноштинцэ деспре еле, ка сэ ну поць зиче: ‘Ятэ кэ ле штиям.’
8Không, thật ngươi chưa từng nghe, chưa từng biết, tai ngươi chưa mở ra; vì ta biết rằng ngươi làm gian dối luôn, từ trong lòng mẹ đã được gọi là bội nghịch.
8Нич ну ле-ай аузит, нич ну ле-ай штиут ши нич ну-ць ера дескисэ одиниоарэ урекя ла еле, кэч штиям кэ ай сэ фий некрединчос ши кэ дин наштере ай фост нумит рэзврэтит.
9Ta vì danh mình mà tạm nhịn giận ta; vì sự vinh hiển mình mà nhịn nhục đối với ngươi, đặng không hủy diệt ngươi.
9Дин причина Нумелуй Меу сунт ынделунг рэбдэтор, пентру слава Мя Мэ опреск фацэ де тине, ка сэ ну те нимическ.
10Nầy, ta luyện ngươi, nhưng không phải như luyện bạc; ta đã thử ngươi trong lò hoạn nạn.
10Ятэ, те-ам пус ын куптор, дар ну те-ам гэсит арӂинт; те-ам лэмурит ын купторул урӂией.
11Aáy là vì ta, vì một mình ta, mà ta sẽ làm điều đó; vì ta há để nhục danh ta sao? Ta sẽ chẳng nhường sự vinh hiển ta cho thần nào khác.
11Дин драгосте пентру Мине, дин драгосте пентру Мине вряу сэ лукрез! Кэч кум ар путя фи хулит Нумеле Меу? Ну вой да алтуя слава Мя.
12Hỡi Gia-cốp, và ngươi, Y-sơ-ra-ên ta đã gọi, hãy nghe lời ta: Ta là Đấng đó; ta là đầu tiên và cũng là cuối cùng.
12Аскултэ-Мэ, Иакове! Ши ту, Исраеле, пе каре те-ам кемат! Еу, Еу сунт Чел динтый ши тот Еу сунт ши Чел дин урмэ.
13Tay ta đã lập nền đất, tay hữu ta đã giương các từng trời; ta gọi đến, trời đất đều đứng lên.
13Мына Мя а ынтемеят пэмынтул ши дряпта Мя а ынтинс черуриле: кум ле-ам кемат, с-ау ши ынфэцишат ындатэ.
14Các ngươi hãy nhóm lại hết thảy, và hãy nghe: Trong vòng họ có ai đã rao ra những sự nầy không? Người mà Đức Giê-hô-va yêu, sẽ làm điều đẹp ý Ngài nghịch cùng Ba-by-lôn, và cánh tay người sẽ giá lên nghịch cùng người Canh-đê.
14Стрынӂеци-вэ ку тоций ши аскултаць! Чине динтре ей а вестит ачесте лукрурь? Ачела пе каре-л юбеште Домнул ва ымплини воя Луй ымпотрива Бабилонулуй ши брацул луй ва апэса асупра халдеенилор.
15Ta, chính ta đã phán, và đã gọi người; ta đã khiến người đến, người sẽ làm thạnh vượng đường lối mình.
15Еу ам ворбит ши Еу л-ам ши кемат; Еу л-ам адус ши лукраря луй ва избути.
16Các ngươi hãy đến gần ta, và nghe điều nầy: Từ lúc ban đầu ta chưa từng nói cách kín giấu. Vừa lúc có sự ấy, ta đã ở đó rồi. Vả, bây giờ, Chúa Giê-hô-va, và Thần của Ngài, sai ta đến.
16Апропияци-вэ де Мине ши аскултаць! Де ла ынчепут, н-ам ворбит ын аскунс, де ла обыршия ачестор лукрурь ам фост де фацэ. Ши акум, Домнул Думнезеу М-а тримис ку Духул Сэу.”
17Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng dạy cho ngươi được ích, và dắt ngươi trong con đường ngươi phải đi.
17Аша ворбеште Домнул, Рэскумпэрэторул тэу, Сфынтул луй Исраел: „Еу, Домнул Думнезеул тэу, те ынвэц че есте де фолос ши те кэлэузеск пе каля пе каре требуе сэ мерӂь!
18Than ôi! ước gì ngươi đã để ý đến các điều răn ta! thì sự bình an ngươi như sông, và sự công bình ngươi như sóng biển,
18О, де ай фи луат аминте ла порунчиле Меле, атунч пачя та ар фи фост ка ун рыу ши феричиря та, ка валуриле мэрий!
19dòng dõi ngươi như cát, hoa trái của ruột già ngươi như sạn, danh ngươi chẳng bị diệt bị xóa trước mặt ta.
19Сэмынца та ар фи фост ка нисипул ши роаделе пынтечелуй тэу, ка боабеле де нисип; нумеле тэу н-ар фи фост штерс ши нимичит ынаинтя Мя.
20Hãy ra khỏi Ba-by-lôn! Hãy tránh xa người Canh-đê! Hãy cất tiếng reo vui mà rao tin nầy, tuyên bố và truyền ra cho đến nơi cuối cùng đất! Hãy rằng: Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, là tôi tớ Ngài.
20Ешиць дин Бабилон, фуӂиць дин мижлокул халдеенилор! Вестиць, трымбицаць ку глас де веселие, даць де штире пынэ ла капэтул пэмынтулуй, спунець: ‘Домнул а рэскумпэрат пе робул Сэу Иаков!
21Khi Ngài dẫn họ đi ngang qua sa mạc thì họ không khát, vì Ngài đã khiến nước từ vầng đá chảy ra cho họ; đập bể vầng đá, thì nước văng ra.
21Ши ну вор суфери де сете ын пустиуриле ын каре-й ва дуче, чи ва фаче сэ кургэ пентру ей апэ дин стынкэ, ва деспика стынка ши ва курӂе апа.’
22Những người ác chẳng hưởng sự bình an bao giờ, Đức Giê-hô-va phán vậy.
22Чей рэй н-ау паче ”, зиче Домнул.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.