Ê-sai 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Ta sẽ hát cho bạn rất yêu dấu ta một bài ca của bạn yêu dấu ta về việc vườn nho người. Bạn rất yêu dấu ta có một vườn nho ở trên gò đất tốt.
1Вой кынта Пряюбитулуй меу кынтаря Пряюбитулуй меу деспре вия Луй. Пряюбитул меу авя о вие пе о кымпие фоарте мэноасэ.
2Người khai phá ra; cất bỏ những đá; trồng những gốc nho xinh tốt; dựng một cái tháp giữa vườn, và đào một nơi ép rượu. Vả, người mong rằng sẽ sanh trái nho; nhưng nó lại sanh trái nho hoang.
2Й-а сэпат пэмынтул, л-а курэцит де петре ши а сэдит ын ел вицеле челе май алесе. А зидит ун турн ын мижлокул ей ши а сэпат ши ун тяск, апой трэӂя нэдежде кэ аре сэ-Й факэ стругурь бунь, дар а фэкут стругурь сэлбатичь.
3Hỡi dân ở Giê-ru-sa-lem cùng người Giu-đa, vậy thì bây giờ ta xin các ngươi hãy đoán xét giữa ta với vườn nho ta.
3„Акум дар”, зиче Домнул, „локуиторь ай Иерусалимулуй ши бэрбаць ай луй Иуда, жудекаць вой ынтре Мине ши вия Мя!
4Có điều chi nên làm cho vườn nho ta mà ta không làm cho nó chăng? Cớ sao khi ta mong sanh trái nho, thì nó lại sanh trái nho hoang vậy?
4Че аш май фи путут фаче вией Меле ши ну й-ам фэкут? Пентру че а фэкут еа стругурь сэлбатичь, кынд Еу мэ аштептам сэ факэ стругурь бунь?
5Nầy, ta sẽ bảo các ngươi về điều ta định làm cho vườn nho ta: Ta phá rào, nó sẽ bị cắn nuốt; ta hạ tường xuống, nó sẽ bị giày đạp.
5Вэ вой спуне ынсэ акум че вой фаче вией Меле: ый вой смулӂе гардул, ка сэ фие пэскутэ де вите; ый вой сурпа зидул, ка сэ фие кэлкатэ ын пичоаре;
6Ta sẽ để nó hoang loạn, chẳng tỉa sửa, chẳng vun xới; nhưng tại đó sẽ mọc lên những gai gốc và chà chuôm; ta lại truyền cho mây đừng làm mưa xuống trên nó nữa.
6о вой пустии; ну ва май фи курэцитэ, нич сэпатэ; спинь ши мэрэчинь вор креште ын еа! Вой порунчи ши норилор сэ ну май плоуэ песте еа.”
7Vả, vườn nho của Đức Giê-hô-va vạn quân, ấy là nhà Y-sơ-ra-ên, và những người của Giu-đa tức là cây mà Ngài ưa thích. Ngài trông họ được công chánh, mà nầy, có sự bạo ngược; trông được công bình, mà nầy, có tiếng kêu la.
7Вия Домнулуй оштирилор есте каса луй Исраел, ши бэрбаций луй Иуда сунт вица пе каре о юбя. Ел се аштепта ла жудекатэ ши, кынд коло, ятэ сынӂе вэрсат! Се аштепта ла дрептате ши, кынд коло, ятэ стригэте де апэсаре!
8Khốn thay cho những kẻ thêm nhà vào nhà, thêm ruộng vào ruộng, cho đến chừng nào chẳng còn chỗ hở nữa, và các ngươi ở một mình giữa xứ!
8Вай де чей че ынширэ касэ лынгэ касэ ши липеск огор лынгэ огор, пынэ ну май рэмыне лок ши локуеск ын мижлокул цэрий!
9Đức Giê-hô-va vạn quân có phán vào tai tôi những lời nầy: Thật nhiều nhà sẽ bỏ hoang, những nhà ấy lớn và đẹp mà chẳng có người ở!
9Ятэ че мь-а дескоперит Домнул оштирилор: „Хотэрыт, ачесте касе мулте вор фи пустиите, ачесте касе марь ши фрумоасе ну вор май фи локуите.
10Aáy vậy, mười mẫu vườn nho chỉ sanh được một bát rượu; một ô-me hột giống chỉ được một ê-pha.
10Кяр зече погоане де вие ну вор да декыт ун бат ши ун омер де сэмынцэ ну ва да декыт о ефэ.”
11Khốn thay cho kẻ dậy sớm đặng tìm kiếm rượu, chầy đến ban đêm, phát nóng vì rượu!
11Вай де чей че дис-де-диминяцэ аляргэ дупэ бэутурь амецитоаре ши шед пынэ ноаптя тырзиу ши се ынфербынтэ де вин!
12Trong tiệc yến họ có những đàn cầm, đàn sắt, trống cơm, ống sáo và rượu nữa, nhưng chẳng thiết đến công việc Đức Giê-hô-va; họ chẳng xem xét công trình của tay Ngài.
12Харпа ши алэута, тимпанул, флаутул ши винул ле ынвеселеск оспецеле, дар ну яу сяма ла лукраря Домнулуй ши ну вэд лукрул мынилор Луй.
13Vậy nên, dân ta phải bắt làm phu tù, vì không hiểu biết; kẻ sang nó chịu đói, chúng dân nó chịu khát.
13Де ачея, попорул меу ва фи дус пе неаштептате ын робие; боеримя луй ва мури де фоаме ши глоата луй се ва уска де сете.
14Vậy nên sự ham muốn của âm phủ đã rộng thêm, hả miệng vô ngần, sự vinh hiển nó, dân chúng nó, sự sang trọng nó và kẻ vui mừng giữa nó đều sa xuống đó.
14Де ачея ышь ши дескиде Локуинца морцилор гура ши ышь лэрӂеште песте мэсурэ гытлежул, ка сэ се кобоаре ын еа мэреция ши богэция Сионулуй, ку тоатэ мулцимя луй гэлэӂиоасэ ши веселэ.
15Kẻ hèn bị khuất; kẻ tôn trọng bị thấp hèn, con mắt người cao ngạo bị hạ xuống;
15Ши астфел, чей мичь вор фи доборыць, чей марь вор фи смериць ши привириле труфаше вор фи плекате.
16song Đức Giê-hô-va vạn quân lên cao trong sự công chánh, Đức Chúa Trời là Đấng Thánh nên thánh trong sự công bình.
16Дар Домнул оштирилор ва фи ынэлцат прин жудекатэ ши Думнезеул чел сфынт ва фи сфинцит прин дрептате.
17Bấy giờ những chiên con sẽ ăn cỏ như trong đồng cỏ mình, người ngụ cư sẽ ăn ruộng hoang của kẻ giàu.
17Аколо вор паште меий ка пе имашул лор ши пэсторий прибеӂь вор мынка мошииле прэпэдите але богацилор.
18Khốn thay cho kẻ lấy sự dối trá làm dây kéo sự gian ác theo sau, và như dùng đỏi xe kéo tội lỗi;
18Вай де чей че траг дупэ ей нелеӂюиря ку фунииле минчуний ши пэкатул, ку шляуриле уней кэруце
19họ nói: Xin vội vã kíp làm nên công việc Ngài, hầu cho chúng tôi thấy! Nguyền xin mưu của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên hãy lại gần, hãy tới đến, cho chúng tôi được biết!
19ши зик: „Сэ-Шь грэбяскэ, сэ-Шь факэ юте лукраря, ка с-о ведем! Сэ винэ одатэ хотэрыря Сфынтулуй луй Исраел ши сэ се адукэ ла ындеплинире, ка с-о куноаштем!”
20Khốn thay cho kẻ gọi dữ là lành, gọi lành là dữ; lấy tối làm sáng, lấy sáng làm tối; vật chi cay trở cho là ngọt, vật chi ngọt trở cho là cay.
20Вай де чей че нумеск рэул бине ши бинеле, рэу, каре спун кэ ынтунерикул есте луминэ ши лумина, ынтунерик, каре дау амэрэчуня ын лок де дулчацэ ши дулчаца, ын лок де амэрэчуне!
21Khốn thay cho kẻ chính mắt mình coi mình là khôn ngoan, tự mình xét đoán mình là thông sáng!
21Вай де чей че се сокотеск ынцелепць ши се кред причепуць!
22Khốn thay cho kẻ mạnh uống rượu, có sức lực đặng pha các thức uống hay say;
22Вай де чей тарь кынд есте ворба де бэут вин ши витежь кынд есте ворба де аместекат бэутурь тарь,
23vì hối lộ mà xưng kẻ có tội là công bình, và cướp lấy sự công bình của người nghĩa!
23каре скот ку фаца куратэ пе чел виноват, пентру митэ, ши яу дрептуриле челор невиноваць!
24Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
24Де ачея, кум мистуе о лимбэ де фок мириштя ши кум арде флакэра ярба ускатэ, тот аша ка путрегаюл ле ва фи рэдэчина лор ши флоаря ли се ва рисипи ын вынт ка цэрына, кэч ау несокотит Леӂя Домнулуй оштирилор ши ау диспрецуит Кувынтул Сфынтулуй луй Исраел.
25Nhân đó, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va phừng lên nghịch cùng dân Ngài. Ngài đã giơ tay nghịch cùng nó và đánh nó; núi non đều rúng động: xác chết chúng nó như phân ngang ngửa giữa đường. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.
25Де ачея Се ши апринде Домнул де мыние ымпотрива попорулуй Сэу, Ышь ынтинде мына ымпотрива луй ши-л ловеште де се згудуе мунций ши трупуриле моарте стау ка нороюл ын мижлокул улицелор. Ку тоате ачестя, мыния Луй ну се потолеште ши мына Луй есте ынкэ ынтинсэ.
26Ngài dựng cờ lên hướng về các dân tộc ở xa cách, và xuýt mà gọi họ từ nơi đầu cùng đất; và nầy, họ lật đật chạy đến, kíp và mau.
26Ел ридикэ ун стяг попоарелор ындепэртате ши ле флуерэ де ла ун капэт ал пэмынтулуй: ши ятэ-ле, вин репеде ши ушор.
27Trong đám họ không một người nào mỏi mệt, chẳng ai vấp váp, chẳng ai ngủ gật hoặc ngủ mê; không ai có dây lưng tháo ra hoặc dây giày đứt.
27Ничунул ну есте обосит, ничунул ну шовэе де обосялэ, ничунул ну дормитязэ, нич ну доарме; ничунуя ну и се десчинӂе брыул де ла мижлок, нич ну и се рупе куряуа де ла ынкэлцэминте.
28Tên của họ đã nhọn, cung đã giương; vó ngựa cứng dường đá, bánh xe như gió lốc.
28Сэӂециле лор сунт аскуците ши тоате аркуриле, ынкордате; копителе каилор лор паркэ сунт кремене ши роциле карелор лор паркэ сунт ун выртеж.
29Tiếng gầm khác nào sư tử cái; rống như sư tử con; chúng nó sẽ rống và bắt mồi đem đi, không ai cứu được.
29Рэкнеск ка ниште лей, муӂеск ка ниште пуй де лей, сфорэе ши апукэ прада, о яу ку ей, ши нимень ну вине ын ажутор.
30Trong ngày đó, sẽ có tiếng gầm nghịch cùng nó khác nào tiếng sóng biển ầm ầm; nếu người ta nó vào xứ, chỉ thấy tối tăm và khốn nạn: sự sáng sẽ bị che tối bởi các chòm mây.
30Ын зиуа ачея, ва фи асупра луй Иуда ун муӂет, ка муӂетул уней фуртунь пе маре; уйтынду-се ла пэмынт, ну вор ведя декыт ынтунерик ши стрымтораре, яр лумина се ва ынтунека ын норий луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.