Ê-sai 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im, khốn thay cho hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ của những người say rượu?
1Вай де кунуна ынгымфатэ а бецивилор луй Ефраим, де флоаря вештежитэ, каре есте стрэлучиря подоабей сале, пе кулмя вэий мэноасе а челор че се ымбатэ!
2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất.
2Ятэ кэ вине де ла Домнул ун ом таре ши путерник, ка о фуртунэ де пятрэ, ка о вижелие нимичитоаре, ка о рупере де норь ку марь шувоае де апе, каре о добоарэ ку путере ла пэмынт.
3Mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im sẽ bị giày đạp dưới chân.
3Ва фи кэлкатэ ын пичоаре кунуна ынгымфатэ а бецивилор луй Ефраим;
4Cái hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ, cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè: người ta thấy nó, vừa mới vào tay thì đã nuốt.
4ши флоаря вештежитэ, каре есте стрэлучиря подоабей ей пе кулмя вэий мэноасе, ва фи ка о смокинэ тимпурие, каре се веде ынаинте де кулесул роаделор ши пе каре абя о ей ын мынэ ши ындатэ о ши ынгиць.
5Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trở nên mão triều thiên chói sáng và mão miện rực rỡ của dân sót Ngài;
5Ын зиуа ачея, Домнул оштирилор ва фи о кунунэ стрэлучитоаре ши о подоабэ мэряцэ пентру рэмэшица попорулуй
6sẽ trở nên thần công chánh cho kẻ ngồi trên tòa xét đoán, và sức mạnh cho những kẻ đuổi giặc nơi cửa thành.
6сау ун дух де дрептате пентру чел че шаде пе скаунул де жудекатэ ши о путере пентру чей че дау пе врэжмаш ынапой пынэ ла порциле луй.
7Song những kẻ ấy cũng choáng váng vì rượu, xiêu tó vì các thứ rượu mạnh. Thầy tế lễ và đấng tiên tri đều choáng váng vì rượu mạnh, bị rượu nuốt đi, nhân các thứ rượu mạnh mà xoàng ba; xem sự hiện thấy thì cắt nghĩa sai, xử kiện thì vấp ngã;
7Дар ши ей се клатинэ де вин ши бэутуриле тарь ый амецеск; преоць ши пророчь сунт ымбэтаць де бэутурь тарь, сунт стэпыниць де вин, ау амецель дин причина бэутурилор тарь; се клатинэ кынд пророческ, се потикнеск кынд жудекэ.
8mửa ra ô uế đầy bàn tiệc, chẳng có chỗ nào sạch!
8Тоате меселе сунт плине де вэрсэтурь мурдаре ши ну май есте ничун лок курат.
9Vậy người sẽ dạy khôn cho ai, và khiến ai hiểu sự dạy dỗ mình? Có phải là dạy cho những trẻ con thôi bú, mới lìa khỏi vú chăng?
9Ей зик: „Пе чине вря ел сэ ынвеце ынцелепчуня? Куй вря сэ дя ынвэцэтурь? Унор копий ынцэркаць де курынд, луаць де ла цыцэ?
10Vì, với họ phải giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia!
10Кэч дэ ынвэцэтурэ песте ынвэцэтурэ, ынвэцэтурэ песте ынвэцэтурэ, порункэ песте порункэ, порункэ песте порункэ, пуцин аич, пуцин аколо.”
11Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ dùng môi lạ lưỡi khác mà phán cùng dân nầy.
11Ей бине! Прин ниште оамень ку бузе былбыитоаре ши ку ворбиря стрэинэ ва ворби попорулуй ачестуя Домнул.
12Ngài đã phán cùng nó rằng: Đây là nơi yên nghỉ; hãy để kẻ mệt nhọc được yên nghỉ. Nầy là lúc mát mẻ cho các ngươi. Thế mà họ chẳng chịu nghe.
12Ел ый зичя: „Ятэ одихна! Лэсаць пе чел остенит сэ се одихняскэ! Ятэ локул де одихнэ!” Дар ей н-ау врут сэ аскулте,
13Lời Đức Giê-hô-va đối với họ sẽ là giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia; hầu cho họ bước tới, thì ngã nhào và giập nát, sập bẫy, và bị bắt!
13ши пентру ей Кувынтул Домнулуй ва фи: „Ынвэцэтурэ песте ынвэцэтурэ, ынвэцэтурэ песте ынвэцэтурэ, порункэ песте порункэ, порункэ песте порункэ, пуцин аич, пуцин аколо”, ка, мергынд, сэ кадэ пе спате ши сэ се здробяскэ, сэ дя ын лац ши сэ фие приншь.
14Vậy nên, hỡi các ngươi là những người ngạo mạn, cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
14Де ачея, аскултаць Кувынтул Домнулуй, батжокориторилор, каре стэпыниць песте попорул ачеста дин Иерусалим!
15Vì các ngươi nói rằng: Chúng ta đã kết ước với sự chết, và giao ước cùng nơi âm phủ. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, sẽ chẳng chạm đến ta đâu. Chúng ta lấy sự nói dối là nơi nương náu, sự gian lận làm nơi ẩn mình.
15Пентру кэ зичець: „Ной ам фэкут ун легэмынт ку моартя, ам фэкут о ынвоялэ ку Локуинца морцилор: кынд ва трече урӂия апелор нэвэлитоаре, ну не ва атинӂе, кэч авем ка лок де скэпаре неадевэрул ши ка адэпост, минчуна!”
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc.
16Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Ятэ, пун ка темелие ын Сион о пятрэ, о пятрэ ынчеркатэ, о пятрэ де прец, пятрэ дин капул унгюлуй клэдирий, темелие путерникэ; чел че о ва луа ка сприжин ну се ва грэби сэ фугэ.
17Ta sẽ lấy sự chánh trực làm dây đo, sự công bình làm chuẩn mực; mưa đá sẽ hủy diệt nơi ẩn náu bằng sự nói dối, nước sẽ ngập chỗ nương náu.
17Вой фаче дин неприхэнире о леӂе ши дин дрептате, о кумпэнэ, ши гриндина ва сурпа локул де скэпаре ал неадевэрулуй ши апеле вор ынека адэпостул минчуний.
18Bấy giờ ước các người kết với sự chết sẽ phế đi, ước các ngươi giao cùng nơi âm phủ sẽ không đứng được. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, các ngươi đều bị giày đạp.
18Аша кэ легэмынтул востру ку моартя ва фи нимичит ши ынвояла воастрэ ку Локуинца морцилор ну ва дэйнуи. Кынд ва трече урӂия апелор нэвэлитоаре, вець фи стривиць де еа.
19Mỗi lần tai nạn trải qua, sẽ bắt lấy các ngươi, vì nó trải qua mọi buổi sớm mai, ngày và đêm; chỉ có sự kính sợ làm cho các ngươi hiểu biết lời dạy ấy.
19Орь де кыте орь ва трече, вэ ва апука; кэч ва трече ын тоате диминециле, зи ши ноапте, ши нумай вуетул ей вэ ва ынгрози.”
20Giường ngắn quá không thể duỗi mình; mền hẹp quá không thể quấn mình.
20Патул ва фи пря скурт ка сэ те ынтинзь ын ел ши ынвелитоаря, пря ынгустэ ка сэ те ынвелешть ку еа.
21Vì Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên như ở núi Phê-ra-xim; Ngài nổi giận như tại trũng Ga-ba-ôn, đặng làm việc Ngài, là việc khác thường, và làm công Ngài, là công lạ lùng.
21Кэч Домнул Се ва скула ка ла мунтеле Перацим ши Се ва мыния ка ын валя Габаонулуй, ка сэ-Шь факэ лукраря, лукраря Луй чудатэ, ка сэ-Шь ымплиняскэ лукрул, лукрул Луй немайаузит.
22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa, e dây tói càng buộc chặt các ngươi chăng; vì ta có nghe từ nơi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, lịnh truyền hủy diệt cả đất.
22Акум, ну батжокориць, ка ну кумва сэ ви се стрынгэ май таре легэтуриле, кэч ам афлат де ла Домнул Думнезеул оштирилор кэ нимичиря ынтреӂий цэрь есте хотэрытэ.
23Hãy lắng tai, nghe tiếng ta; hãy để ý, nghe lời ta!
23Плекаци-вэ урекя ши аскултаць гласул меу! Фиць ку луаре аминте ши аскултаць кувынтул меу!
24Kẻ cày để gieo, há hằng ngày cứ cày luôn sao? Há chẳng vỡ đất và bừa hay sao?
24Чел че арэ пентру семэнэтурэ арэ оаре неконтенит? Неконтенит ышь брэздязэ ши ышь грэпязэ ел пэмынтул?
25Khi đã bộng bằng mặt đất rồi, há chẳng vải tiểu hồi, gieo đại hồi ư? Há chẳng tỉa lúa mì nơi rãnh, mạch nha nơi đã cắm dấu, và đại mạch trên bờ ư?
25Оаре, дупэ че а нетезит фаца пэмынтулуй, ну арункэ ел мэзэрике ши сямэнэ кимен? Ну пуне ел грыул ын рындурь, орзул, ынтр-ун лок деосебит ши алакул, пе марӂинь?
26Aáy là Đức Chúa Trời dạy và bảo nó cách phải làm.
26Думнезеул луй л-а ынвэцат сэ факэ аша, Ел й-а дат ачесте ынвэцэтурь.
27Vì người ta chẳng dùng trái lăn mà nghiền tiểu hồi, cũng chẳng cho bánh-xe lăn trên đại hồi; nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que, đại hồi thì đập bằng cái lẻ.
27Мэзэрикя ну се треерэ ку ляса ши роата карулуй ну трече песте кимен, чи мэзэрикя се бате ку бэцул ши кименул, ку нуяуа.
28Người ta vẫn xay lúa mì; nhưng chẳng đập luôn, dầu cho hột thóc qua dưới bánh xe hoặc chân ngựa, song không giập nát.
28Грыул се бате, дар ну се бате неконтенит; ымпинӂь песте ел роата карулуй ши каий, дар ну-л сфэрымь.
29Điều đó cũng ra bởi Đức Giê-hô-va vạn quân, mưu Ngài lạ lùng, sự khôn ngoan Ngài tốt lành.
29Ши лукрул ачеста вине де ла Домнул оштирилор; минунат есте планул Луй ши маре есте ынцелепчуня Луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.