Ê-sai
Chapter 57
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.
1Пере чел неприхэнит, ши нимэнуй ну-й пасэ; се дук оамений де бине, ши нимень ну я аминте кэ дин причина рэутэций есте луат чел неприхэнит.
2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.
2Ел интрэ ын паче ын гроапа луй: чел че умблэ пе друмул чел дрепт се одихнеште ын кулкушул луй.
3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!
3„Дар вой апропияци-вэ ынкоаче, фий ай врэжитоарей, сэмынца прякурварулуй ши а курвей!
4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?
4Де чине вэ батець вой жок? Ымпотрива куй вэ дескидець вой гура ларг ши скоатець лимба? Ну сунтець вой ниште копий ай пэкатулуй, о сэмынцэ а минчуний,
5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!
5каре се ынкэлзеште пентру идоль суб орьче копак верде, каре ынжунгие пе копий ын вэй, суб крэпэтуриле стынчилор?
6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?
6Ын петреле луструите дин пырае есте партя та де моштенире, еле сунт соарта та; лор ле торнь ши жертфе де бэутурэ ши ле адучь дарурь де мынкаре. Пот Еу сэ фиу несимцитор ла лукрул ачеста?
7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.
7Пе ун мунте ыналт ши ридикат ыць фачь кулкушул; тот аколо те суй сэ адучь жертфе.
8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!
8Ыць пуй помениря ын досул уший ши ушорилор, кэч, департе де Мине, ыць ридичь ынвелитоаря ши те суй ын пат, ыць лэрӂешть кулкушул ши фачь легэмынт ку ей; ыць плаче легэтура ку ей ши ей сяма ла семнул лор.
9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến âm phủ!
9Те дучь ла ымпэрат ку унтделемн, ыць ынмулцешть миресмеле, ыць тримиць солий департе ши те плечь пынэ ла Локуинца морцилор.
10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Aáy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.
10Обосешть мергынд ши ну зичь: ‘Ынчетез!’ Тот май гэсешть путере ын мына та, де ачея ну те добоарэ ынтристаря.
11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?
11Ши де чине те сфияй, де чине те темяй, де ну Мь-ай фост крединчоасэ, де ну ць-ай адус аминте ши ну ць-а пэсат де Мине? Ши Еу так, ши ынкэ де мултэ време, де ачея ну те темь ту де Мине.
12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.
12Дар акум ыць вой да пе фацэ неприхэниря, ши фаптеле тале ну-ць вор фолоси!
13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.
13Ши атунч сэ стриӂь ши сэ те избэвяскэ мулцимя идолилор тэй! Кэч ый ва луа вынтул пе тоць, о суфларе ый ва ридика. Дар чел че се ынкреде ын Мине ва моштени цара ши ва стэпыни мунтеле Меу чел сфынт.”
14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!
14Ши Ел зиче: „Кроиць, кроиць друм, прегэтиць каля, луаць орьче педикэ дин каля попорулуй Меу!”
15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.
15Кэч аша ворбеште Чел Пряыналт, а кэруй локуинцэ есте вешникэ ши ал кэруй Нуме есте сфынт: „Еу локуеск ын локурь ыналте ши ын сфинцение, дар сунт ку омул здробит ши смерит, ка сэ ынвиорез духуриле смерите ши сэ ымбэрбэтез инимиле здробите.
16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.
16Ну вряу сэ черт ын вечь, нич сэ цин о мыние некурматэ, кынд ынаинтя Мя кад ын лешин духуриле ши суфлетеле пе каре ле-ам фэкут.
17Aáy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.
17Дин причина пэкатулуй лэкомией луй М-ам мыният ши л-ам ловит, М-ам аскунс, ын супэраря Мя, ши чел рэзврэтит а урмат ши май мулт пе кэиле инимий луй.
18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.
18Й-ам вэзут кэиле, ши тотушь ыл вой тэмэдуи; ыл вой кэлэузи ши-л вой мынгыя, пе ел ши пе чей че плынг ымпреунэ ку ел.
19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.
19Вой пуне лауда пе бузе: Паче, паче челуй де департе ши челуй де апроапе!”, зиче Домнул. „Да, Еу ыл вой тэмэдуи!
20Song những kẻ ác giống như biển đang động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.
20Дар чей рэй сунт ка маря ынфуриятэ, каре ну се поате линишти ши але кэрей апе арункэ афарэ норой ши мыл.
21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.
21Чей рэй н-ау паче ”, зиче Думнезеул меу.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.