Ê-sai 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Oâi! đất đập cánh ào ào kia, là đất ở bên kia các sông của Cút;
1Вай де тине, царэ ын каре рэсунэ зэнгэнит де арме ши каре ешть динколо де рыуриле Етиопией!
2sai sứ vượt biển, cỡi thuyền bằng lau đi trên mặt nước! Hỡi các sứ giả nhặm lẹ kia, hãy đi đến nước người cao da mởn, đến dân đáng kính sợ từ khi lập nước trở đi, đến dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó.
2Ту, каре тримиць соль пе маре ын корэбий де папурэ, каре плутеск пе лучиул апелор! Дучеци-вэ, соль юць, ла нямул ачела таре ши путерник, ла попорул ачела ынфрикошат де ла ынчепутул луй, ням путерник каре здробеште тотул ши а кэруй царэ есте тэятэ де рыурь!
3Hỡi các ngươi hết thảy, là dân thiên hạ ở trên đất kia, vừa khi cờ dựng trên núi, hãy xem; vừa khi kèn thổi, hãy nghe!
3Вой, тоць локуиторь ай лумий, ши вой, локуиторь ай пэмынтулуй, луаць сяма кынд се ыналцэ стягул пе мунць ши аскултаць кынд сунэ трымбица!
4Vả, Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Ta sẽ ở yên lặng, và ở từ chỗ ta ngự mà xem, như ánh nắng sáng sủa, như mây ngút trong nắng mùa gặt.
4Кэч аша мь-а ворбит Домнул: „Еу привеск лиништит дин локуинца Мя пе кэлдура арзэтоаре а луминий соарелуй ши пе абурул де роуэ, ын випия сечеришулуй.
5Nhưng, trước ngày gặt, khi mùa hoa đã cuối, và hoa nho thành trái hầu chín, thì Ngài sẽ dùng liềm cắt những nhánh, tỉa bỏ những nhánh rậm lá.
5Дар, ынаинте де сечериш, кынд каде флоаря ши родул се фаче агуридэ, ел тае ындатэ млэдицеле ку косоаре, ба тае кяр лэстарий ши-й арункэ…”
6Chúng nó sẽ cùng nhau bị bỏ lại cho chim ăn thịt trong núi, và cho cả thú vật trên đất; những chim ăn thịt đó sẽ dùng mà qua mùa hạ, và những thú vật trên đất sẽ dùng mà qua mùa đông.
6Ши асириений вор фи лэсаць астфел прадэ пэсэрилор рэпитоаре дин мунць ши фярелор пэмынтулуй; пэсэриле де прадэ вор петрече вара пе трупуриле лор моарте, ши фяреле пэмынтулуй вор ерна пе еле.
7Trong lúc đó, dân người cao da mởn, tức là dân đáng kinh sợ từ khi lập nước trở đi, là dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó, chính dân ấy sẽ đem lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va vạn quân, trong nơi danh Đức Giê-hô-va vạn quân ngự, là núi Si-ôn.
7Ын время ачея, се вор адуче дарурь де мынкаре Домнулуй оштирилор де попорул чел таре ши путерник, де попорул чел ынфрикошат де ла ынчепутул луй, ням путерник, каре здробеште тотул ши а кэруй царэ есте тэятэ де рыурь: вор фи адусе аколо унде локуеште Нумеле Домнулуй оштирилор, пе мунтеле Сионулуй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.