Ê-sai 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ta sẽ hát cho bạn rất yêu dấu ta một bài ca của bạn yêu dấu ta về việc vườn nho người. Bạn rất yêu dấu ta có một vườn nho ở trên gò đất tốt.
1Засьпіваю любому мойму пісню любого мого про його виноградник: Був у любого мого виноградник на верху плодющої гори;
2Người khai phá ra; cất bỏ những đá; trồng những gốc nho xinh tốt; dựng một cái tháp giữa vườn, và đào một nơi ép rượu. Vả, người mong rằng sẽ sanh trái nho; nhưng nó lại sanh trái nho hoang.
2Він обвів його муром і очистив його від каміння, й насадив у йому добірну виноградню лозу, а серед саду збудовав башту й построїв тискарню, та й сподївався, що вона зародить добрі грони, а вона вродила дикі ягоди.
3Hỡi dân ở Giê-ru-sa-lem cùng người Giu-đa, vậy thì bây giờ ta xin các ngươi hãy đoán xét giữa ta với vườn nho ta.
3А тепер, ви осадники Ерусалиму, й ви, мужі в Юдеї, розсудїте мене з виноградником моїм:
4Có điều chi nên làm cho vườn nho ta mà ta không làm cho nó chăng? Cớ sao khi ta mong sanh trái nho, thì nó lại sanh trái nho hoang vậy?
4Що ще мав би я був учинити виноградникові мойму, чого я не вчинив? Чого воно так сталось, що він зродив дикі ягоди, коли я сподївався, що зародить грони добрі?
5Nầy, ta sẽ bảo các ngươi về điều ta định làm cho vườn nho ta: Ta phá rào, nó sẽ bị cắn nuốt; ta hạ tường xuống, nó sẽ bị giày đạp.
5От же я вам скажу, що зроблю з виноградником моїм: розберу його огорожу, нехай його пустошать, повалю мур, нехай його топчуть,
6Ta sẽ để nó hoang loạn, chẳng tỉa sửa, chẳng vun xới; nhưng tại đó sẽ mọc lên những gai gốc và chà chuôm; ta lại truyền cho mây đừng làm mưa xuống trên nó nữa.
6І полишу його пусткою: не будуть його нї обрізувати, нї обкопувати, — нехай заростає терниною й бодяками; та ще й хмарам звелю я, не спускати дощу на його.
7Vả, vườn nho của Đức Giê-hô-va vạn quân, ấy là nhà Y-sơ-ra-ên, và những người của Giu-đa tức là cây mà Ngài ưa thích. Ngài trông họ được công chánh, mà nầy, có sự bạo ngược; trông được công bình, mà nầy, có tiếng kêu la.
7Виноградник Господа Саваота — се рід Ізраїля, а царство Юдине — се садиво його любе. І ждав він в йому правосуду, — аж тут пролив крови; ждав правди, а тут голосїннє.
8Khốn thay cho những kẻ thêm nhà vào nhà, thêm ruộng vào ruộng, cho đến chừng nào chẳng còn chỗ hở nữa, và các ngươi ở một mình giữa xứ!
8Горе вам, що наживаєте дом новий за домом, та прилучуєте поле до поля, так що другим нема вже й місця, наче б ви одні поселені на землї.
9Đức Giê-hô-va vạn quân có phán vào tai tôi những lời nầy: Thật nhiều nhà sẽ bỏ hoang, những nhà ấy lớn và đẹp mà chẳng có người ở!
9Ув уші ж менї Господь сил ось що промовляє: Многі доми отті опустїють, а в палатах пишних не буде кому жити;
10Aáy vậy, mười mẫu vườn nho chỉ sanh được một bát rượu; một ô-me hột giống chỉ được một ê-pha.
10Десять паїв у винограднику дадуть барилце, а гомер зерна насїння вродить ледви ефу.
11Khốn thay cho kẻ dậy sớm đặng tìm kiếm rượu, chầy đến ban đêm, phát nóng vì rượu!
11Горе тим, що з ранку вже шукають напоїв, та й до ночі розпалюють себе вином;
12Trong tiệc yến họ có những đàn cầm, đàn sắt, trống cơm, ống sáo và rượu nữa, nhưng chẳng thiết đến công việc Đức Giê-hô-va; họ chẳng xem xét công trình của tay Ngài.
12Гарфа й гуслі, бубон і сопілка та вино на їх бенкетах; а на дїла Господнї вони й не спозирнуть, і про вчинки рук його й не спогадають.
13Vậy nên, dân ta phải bắt làm phu tù, vì không hiểu biết; kẻ sang nó chịu đói, chúng dân nó chịu khát.
13За те ж люд мій необачний попаде в неволю; значні в його будуть голодати, богачі ж його з спраги погибати.
14Vậy nên sự ham muốn của âm phủ đã rộng thêm, hả miệng vô ngần, sự vinh hiển nó, dân chúng nó, sự sang trọng nó và kẻ vui mừng giữa nó đều sa xuống đó.
14За те й безодня розтворилась широко, й без міри роззївила пащу свою, й піде туди слава їх і богацтво їх, і шум їх із усїма їх веселощами.
15Kẻ hèn bị khuất; kẻ tôn trọng bị thấp hèn, con mắt người cao ngạo bị hạ xuống;
15І похилиться людина, й смириться муж, а горді спустять очі свої;
16song Đức Giê-hô-va vạn quân lên cao trong sự công chánh, Đức Chúa Trời là Đấng Thánh nên thánh trong sự công bình.
16А Господь Саваот вознесеться високо в тім судї, і Бог сьвятий покаже сьвятість свою в справедливостї.
17Bấy giờ những chiên con sẽ ăn cỏ như trong đồng cỏ mình, người ngụ cư sẽ ăn ruộng hoang của kẻ giàu.
17І пасти муться вівцї по своїй волї, й чужі будуть кормитись на позісталих по богачах буйних пасовищах.
18Khốn thay cho kẻ lấy sự dối trá làm dây kéo sự gian ác theo sau, và như dùng đỏi xe kéo tội lỗi;
18Горе тим що тягнуть за собою беззаконність шнурами марноти, а гріх — неначе реміннєм возовим;
19họ nói: Xin vội vã kíp làm nên công việc Ngài, hầu cho chúng tôi thấy! Nguyền xin mưu của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên hãy lại gần, hãy tới đến, cho chúng tôi được biết!
19Що то мовляють: Нехай же він поквапиться зо своїм дїлом, щоб нам побачити; нехай наближиться й спевниться рада Сьвятого Ізрайлевого, щоб нам довідатись.
20Khốn thay cho kẻ gọi dữ là lành, gọi lành là dữ; lấy tối làm sáng, lấy sáng làm tối; vật chi cay trở cho là ngọt, vật chi ngọt trở cho là cay.
20Горе тим, що все лукаве добрим величають, а добре — злим; морок, — сьвітлом, а сьвітло мороком уважають; що гірке — у них солодке, а солодке — гіркота!
21Khốn thay cho kẻ chính mắt mình coi mình là khôn ngoan, tự mình xét đoán mình là thông sáng!
21Горе тим, що в своїх очах мудрі, та розумні перед собою самими!
22Khốn thay cho kẻ mạnh uống rượu, có sức lực đặng pha các thức uống hay say;
22Горе тим, що хоробрі до пиття вина, й сильні в приправі впиваючих напитків;
23vì hối lộ mà xưng kẻ có tội là công bình, và cướp lấy sự công bình của người nghĩa!
23Що на судї за гостинцї роблять правим злюку, а правому закон одмавляють!
24Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
24За те, як огонь зʼїдає солому, й поломя спалює сїно, так вигорить корінь їх, а цьвіт їх, як порох розвієсь; бо вони відкинули закон Господа Саваота, і Сьвятого Ізрайлевого словом згордували.
25Nhân đó, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va phừng lên nghịch cùng dân Ngài. Ngài đã giơ tay nghịch cùng nó và đánh nó; núi non đều rúng động: xác chết chúng nó như phân ngang ngửa giữa đường. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.
25Тим же так і розпалався гнїв Господень на його народ, і простягне він руку свою на його, так що гори здрігнуться, а трупи їх гноєм улицї покриють. Та по тому всьому гнїв його ще не відвернесь, і рука в його все ще буде простягнута:
26Ngài dựng cờ lên hướng về các dân tộc ở xa cách, và xuýt mà gọi họ từ nơi đầu cùng đất; và nầy, họ lật đật chạy đến, kíp và mau.
26І підніме стяга про народ далекий та й дасть знак жиючому на краю землї, — і прийде той легко й скоро;
27Trong đám họ không một người nào mỏi mệt, chẳng ai vấp váp, chẳng ai ngủ gật hoặc ngủ mê; không ai có dây lưng tháo ra hoặc dây giày đứt.
27І не буде в його нї млявого, нї втомленого; нї один не задрімає анї засне, анї здіймати ме пояс чересовий, й не розірветься ремінь ув обуві в його;
28Tên của họ đã nhọn, cung đã giương; vó ngựa cứng dường đá, bánh xe như gió lốc.
28Стріли в його нагострені, і всї луки в його натягнені; копита в коней його, мов кремінь, а колеса в возах його, неначе вихор.
29Tiếng gầm khác nào sư tử cái; rống như sư tử con; chúng nó sẽ rống và bắt mồi đem đi, không ai cứu được.
29Рик у його — мов рик у лева; він реве, неначе левчук; зареве, ухопить здобич, понесе, й нїхто не одніме її.
30Trong ngày đó, sẽ có tiếng gầm nghịch cùng nó khác nào tiếng sóng biển ầm ầm; nếu người ta nó vào xứ, chỉ thấy tối tăm và khốn nạn: sự sáng sẽ bị che tối bởi các chòm mây.
30І зашумить над ним того дня шумом розбурханого моря; він позирне на землю, і ось — темрява, горе, а сьвітло в хмарах померкло!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.