Ê-sai 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gánh nặng về Mô-áp. Đang ban đêm, A-Mô-áp bị tàn phá và diệt mất; phải, trong ban đêm, Kiệt Mô-áp bị tàn phá và diệt mất!
1Слово пророче про Моабіїв: Так! ніччю збурений буде Ар-Моаб і спустошений; так! вночі збурений буде Кир-Моаб і спустошений!
2Kìa, chúng lên nơi miếu các thần, đến Đi-hôn, trên các nơi cao mà khóc. Dân Mô-áp than vãn vì Nê-bô và Mê-đê-ba; mọi đầu đều sói, mọi râu đều cắt.
2Виходить він ід Баїту й Дибону, виходить на висоти, плакати; Моаб ридає над Набою й Медевою; в усїх їх острижені голови, у всїх оголені бороди.
3Thảy đều thắt bao gai trong các đường phố; thảy đều khóc lóc, sa nhiều nước mắt, trên nóc nhà và nơi sân chợ.
3Скрізь по улицях у веріттю люде; на дахах, по ринках всї ридають, в сльозах потапають.
4Hết-bôn và Ê-lê-a-lê kêu la, tiếng nghe thấu đến Gia-hát. Vậy nên linh chiến của Mô-áp đều than khóc, trong tâm thần run rẩy.
4І Есебон і Елеала голосять; крик їх доходить аж до Яази.
5Lòng ta ngậm ngùi vì Mô-áp; kẻ sang nó trốn chạy đến Xoa, và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì họ vừa trèo lên đèo Lu-hít vừa khóc; vì bại hoại mà kêu van trên con đường Hô-rô-na-im.
5Й моє серце ридає над Моабом; втїкають із його ʼд Сигору, до третьої Егли; виходять, плачучи, на Лухит; по Хоронаїмській дорозї гірко голосять;
6Các dòng nước ở Nim-rim cạn tắt; cỏ khô, cỏ non chẳng có, không còn một vật xanh nào.
6Бо висхнуть води в Нимримі, позасихають луги, трава вигорить, вся зелень ізникне.
7Vậy nên, những của cải đã được, và những đồ báu đã chứa, họ đều mang sang khe liễu.
7Тим переносять вони останки добутку, та, що врятували, поза ріку Арабську.
8Tiếng kêu khóc thảm thương nghe khắp chung quanh bờ cõi Mô-áp; tiếng van la thấu đến Ê-la-im, và đến Bê-e-Ê-lim.
8Плач по всїй землї Моабській; Як вони голосять, чути аж в Еглаймі, плач його несеться до Беер-Елиму;
9Sông ngòi ở Đi-môn đầy những máu; vì ta sẽ còn thêm tai vạ cho Đi-môn, sai sư tử đuổi kịp những người Mô-áp thoát nạn, và những kẻ còn sót lại trong xứ.
9Бо вода в Дибонї взялась уже кровю; — та я наведу на Дибон іще нове лихо — левів на тих, що з Моабу повтїкали, та й в краю зостались.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.