Ê-sai 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Có một chồi sẽ nứt lên từ gốc Y-sai, một nhánh từ rễ nó sẽ ra trái.
1І вийде пагонець із кореня Ессейового і вітка виросте з кореня його.
2Thần của Đức Giê-hô-va sẽ ngự trên Ngài, tức là thần khôn ngoan và thông sáng, thần mưu toan và mạnh sức, thần hiểu biết và kính sợ Đức Giê-hô-va.
2І спочине на йому дух Господень, дух премудростї й розуму, дух ради й кріпостї, дух знання й побожностї;
3Ngài lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va làm vui; chẳng phán xét theo mắt mình thấy, và chẳng cứ sự tai nghe mà đoán định.
3І сповниться страхом Божим; і судити ме він не, як око бачить, і не, як ухо чує, — присуд видавати.
4Nhưng Ngài sẽ dùng sự công bình xét đoán kẻ nghèo, và xử lẽ ngay thẳng cho kẻ nhu mì trên đất. Ngài sẽ đánh thế gian bằng cái gậy của miệng mình, và lấy hơi thở nơi môi mà giết kẻ ác.
4По справедливостї судити ме вбогих, а справи злиденних на землї по правдї рішати. Палицею слова ударить він землю, і безбожного погубить уст своїх духом.
5Sự công bình sẽ làm dây thắt lưng của Ngài, sự thành tín sẽ làm dây ràng hông.
5Справедливість буде в його поясом чересел, а правда — підперезом ребер у його.
6Bấy giờ muông sói sẽ ở với chiên con, beo nằm với dê con; bò con, sư tử con với bò nuôi mập cùng chung một chỗ, một đứa con trẻ sẽ dắt chúng nó đi.
6Тодї буде вовк укупі із ягнятком жити, барс — із козеням лежати; та й телятко, левчук і віл зможуть жити разом, а мала дитина зможе їх пасти.
7Bò cái sẽ ăn với gấu; các con nhỏ chúng nó nằm chung, sư tử ăn cỏ khô như bò.
7І ведмедиця й корова вкупі пастись будуть, а їх маленькі лежати муть поруч, ба й лев соломою харчитись разом з волом буде;
8Trẻ con đang bú sẽ chơi kề ổ rắn hổ mang, trẻ con thôi bú sẽ thò tay vào hang rắn lục.
8І хлопятко грати меться над норою гаспида, і дитина засуне руку свою у гнїздо змиїне.
9Nó chẳng làm hại, chẳng giết ai trong cả núi thánh của ta; vì thế gian sẽ đầy dẫy sự hiểu biết Đức Giê-hô-va, như các dòng nước che lấp biển.
9На всїй сьвятій горі в мене одні одним шкодити не будуть, бо земля так повна буде розуміннєм Бога, як водою море.
10Xảy ra trong ngày đó, rễ Y-sai đứng lên làm cờ cho muôn dân, các nước đều tìm đến Ngài, nơi an nghỉ của Ngài sẽ được vinh hiển.
10І буде того часу: до пагонця з кореня Ессейового, що стане знаменом народам, навернуться погани, — й гріб його буде славен.
11Trong ngày đó, Chúa còn đặt tay một lần nữa đặng chuộc dân sót của Ngài, tức là kẻ sót lại bởi A-si-ri, Ê-díp-tô, Pha-trô, Cút, Ê-lam, Si-nê-a, Ha-mát cùng các cù lao biển.
11І буде ще в той час: Господь простягне знов руку свою, щоб вернути до себе останок люду свого від Ассура, із Египту, з Патросу, й з Кушу та з Еламу, із Сеннару й з Етаму та з островів моря.
12Chúa sẽ dựng một cây cờ cho các nước; nhóm những người Y-sơ-ra-ên bị đuổi, thâu những người Giu-đa lưu lạc, từ bốn góc đất.
12І підійме знамено своє між народами й позбірає вигнанників Ізрайлевих, і скличе розсїяних Юдеїв з усїх чотирьох сторін землї.
13Bấy giờ sự ghen tương của Eùp-ra-im sẽ mất, kẻ khuấy rối Giu-đa sẽ bị trừ đi; Eùp-ra-im không ghen ghét Giu-đa nữa, Giu-đa không khuấy rối Eùp-ra-im nữa.
13І перерветься зависть у Ефраїма, й вигинуть ті, що на Юду ворогують. Ефраїм перестане завидувати Юдї, а Юда не буде гнобити Ефраїма.
14Chúng nó sẽ bay trên vai dân Phi-li-tin về phía tây; cùng nhau cướp giựt con cái phương đông; tra tay trên Ê-đôm và Mô-áp; con cái Am-môn sẽ vâng phục họ.
14І полетять через плечі Филистіїв на захід, і поберуть здобич від усїх на сходї; на Едома й Моаба руку наложать, та й дїти Аммона будуть їм піддані.
15Đức Giê-hô-va sẽ làm cạn tắt giải biển Ê-díp-tô; vung tay trên Sông cái bởi gió cháy của Ngài, đánh mà chia ra làm bảy suối, và khiến người ta có thể đi qua không ướt dép.
15І висушить Господь залив моря Египецького, й простягне руку свою на ріку в силї духа свого, й роздїлить її на сїм бродів, так що й в сандалях перебрести зможеш.
16Vậy, sẽ có một đường cái cho dân sót của Ngài, là những kẻ sót lại bởi A-si-ri, cũng như đã có một đường cái cho Y-sơ-ra-ên trong ngày họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô vậy.
16А тодї останок народу його, що зостанесь від Ассура, мати ме шлях ще ширший, як мав Ізраїль, вийшовши з землї Египецької.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.