Ê-sai
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.
1Слово пророче про Вавилон, висказане Ісаїєм, сином Амосовим:
2Hãy dựng cờ trên núi trọi! Hãy cất tiếng kêu chúng nó, lấy tay mà ngoắt, cho người ta vào các cửa người sang trọng!
2Підійміть знамено воєнне на верху гори, кликнїть голосно, махнїте рукою, щоб наступали на ворота сих вельмож!
3Chính ta đã truyền lịnh cho kẻ ta đã biệt riêng ra, và đã gọi những người mạnh mẽ của ta đến sự thạnh nộ, họ vui mừng vì cớ sự cao trọng của ta.
3Я дав приказ тим, що їх вибрав; я покликав сильних, щоб довершили гнїв мій, радїючи славою, яку даю їм.
4Có tiếng xôn xao của đoàn lũ trên các núi, dường như tiếng xôn xao của một dân đông! Aáy là tiếng ồn ào các nước của các dân tộc nhóm lại! Đức Giê-hô-va vạn quân điểm soát đạo quân mình để ra trận.
4Ось, окрик по горах, наче великої товпи людей, гомін зворушених царів та народів зібраних разом: Господь сил чинить перегляд боєвого війська!
5Chính Đức Giê-hô-va và những khí giới của sự thạnh nộ Ngài đến từ phương xa, từ nơi rất xa trên trời, để hủy diệt cả đất.
5Поприходили здалека, від краю неба — і Господь і знаряддя гнїву його, щоб збурити ввесь край.
6Các ngươi khá than khóc! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần: ngày đó đến như cơn tai nạn đến bởi Đấng Toàn năng.
6О, ридайте, бо день Божий ближиться, — як опустошуюча сила рукою Всемогущого.
7Vậy nên mọi tay đều yếu đuối, lòng người đều tan chảy.
7Тим то руки в кожного зомлїли, в кожної людини серце заниває.
8Chúng đều kinh hoàng, bị sự đau đớn thảm sầu bắt lấy, quặn thắt như đàn bà đang đẻ; hắc hơ hắc hãi nhìn nhau, mặt như mặt ngọn lửa!
8Зжахнулись; судороги й болї схопили їх, нїби породїлю; стуманївши, глядить одно на одного, лиця в них зажарілись.
9Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến, là ngày hung dữ, có sự thạnh nộ và nóng giận để làm đất nầy nên hoang vu, và diệt những kẻ có tội khỏi đó.
9Наступає день Господень, день гнїву палкого, щоб обернути землю в пустиню й вигубити грішників на нїй.
10Vì các ngôi sao và các đám sao trên trời sẽ chẳng chiếu sáng nữa; mặt trời mọc lên thì mờ tối, mặt trăng không soi sáng đâu.
10Небесні зорі й сьвітила не дають із себе сьвітла; сонце, сходючи, темнїє, й місяць не сьвітить сьвітлом своїм.
11Ta sẽ phạt thế gian vì sự độc ác nó, phạt kẻ dữ vì tội lỗi chúng nó, làm cho kẻ kiêu hết kiêu, hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.
11Я скараю люд за зло, й безбожників за їх беззаконня; зроблю конець гординї пишних, і впокорю надутих гнобителїв.
12Ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng ròng xứ Ô-phia.
12Я вчиню так, що люде будуть дорожші над золото чисте, і мужі дорожші над золото Офирське.
13Vậy nên, ta sẽ khiến các tầng trời rung rinh, đất bị day động lìa khỏi chỗ mình, vì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân, trong ngày Ngài nổi giận dữ.
13Тим то я потрясу небом, і земля порушиться з свого місця від гнїву палкого Господа Саваота в день палаючого гнїву його.
14Bấy giờ, ai nấy như con hươu bị đuổi, như bầy chiên không người nhóm lại, sẽ trở lại cùng dân mình, sẽ trốn về xứ mình.
14Тодї кожний, — мов серна, що за нею гонять, мов вівцї, пустопаш лишені, — розбігнесь поміж народ свій, шукати ме сховища в землї своїй;
15Kẻ nào người ta gặp được sẽ bị đâm; kẻ nào bị bắt sẽ ngã dưới lưỡi gươm.
15Але кого стрінуть, той пробитий буде, кого схоплять, від меча погибне.
16Con trẻ họ sẽ bị đập chết trước mắt họ, nhà bị cướp, vợ bị dâm hãm.
16Дїток їх вбивати муть в їх перед очима; домівки їх пограбують, жінок збесчестять.
17Nầy, ta sẽ xui người Mê-đi nghịch cùng họ, những người đó chẳng quí bạc, chẳng thích vàng;
17Я Мидіїв на їх справлю, тим срібло байдужне, й на золото не ласі.
18dùng cung đập giập kẻ trai trẻ, chẳng thương xót đến thai trong lòng mẹ, mắt chẳng tiếc trẻ con.
18Луки їх вбивати муть малечу, не пощадять плоду в матері в утробі, око їх дїтей не пожалує.
19Ba-by-lôn, là sự vinh hiển các nước, sự hoa mĩ của lòng kiêu ngạo người Canh-đê, sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ mà Đức Chúa Trời đã lật đổ.
19І Вавилон, царстов окрасу, гордощі в Халдеїв, поверне Бог у нїщо, як Содом-Гоморру.
20Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A rạp không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.
20Там осадник не осяде з роду та й до роду; нї Араб шатра розложить, нї пастух там із стадом буде спочивати.
21Song những thú rừng sẽ đến ở, và nhà cửa đầy những chim cú; chim đà choán làm chỗ mình, dê đực lấy làm nơi nhảy nhót.
21Нї! звіррє пустиннє буде його залягати, а доми наповняться пугачами; жити муть там струсї, косматі малпи скакати.
22Sài lang sủa trong cung điện, chó rừng tru trong đền đài vui sướng. Kỳ nó đã gần đến, ngày nó sẽ không được dài nữa.
22Шакалі вити муть у домівках їх, і гієни по роскішних замках.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.