Ê-sai
Chapter 30
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán: Khốn thay cho con cái bội nghịch, lập mưu chẳng bởi ý ta, kết ước chẳng cậy Thần ta, hầu cho thêm tội trên tội;
1Горе синам неслухняним, — говорить Господь, тим, що задумують задуми без мене, — що ввіходять у вмови, менї супротивні, та гріхи на гріхи громадять:
2chúng nó chưa hỏi miệng ta, đã khởi đi xuống Ê-díp-tô, để cậy sức mạnh của Pha-ra-ôn mà thêm sức cho mình, và núp dưới bóng Ê-díp-tô!
2Не спитавшись у мене, ійдуть вони в Египет, щоб шукати підмоги в силї Фараоновій та захистити себе в тїнї Египту.
3Cho nên sức mạnh của Pha-ra-ôn sẽ làm sỉ nhục các ngươi, nơi ẩn náu dưới bóng Ê-díp-tô sẽ trở nên sự xấu hổ các ngươi.
3Але сила Фараонова вийде вам на сором, і захист у тїнї в Египтї — на безчесть.
4Các quan trưởng dân nó đã tới Xô-an, sứ giả đã đến Ha-ne;
4Князї твої прийдуть у Зоан-город, а посли твої зійдуть аж до Ханесу;
5hết thảy sẽ mắc cỡ vì một dân kia chẳng làm ích chi cho mình, chẳng cứu giúp cũng chẳng làm lợi, song làm cho mang hổ mang nhuốc.
5Та всї вони застидаються задля того народу, що їм без пожитку; не буде од него нї підмоги, нї хісна, — хиба тілько стид і сором.
6Gánh nặng về các thú vật phương nam. Trong xứ gian nan khốn khổ, tự xứ đó đến những sư tử đực, sư tử cái, rắn lục và rắn lửa bay. Chúng nó chở của cải mình trên vai lừa con, vật báu trên gu lạc đà, đặng dâng cho một dân tộc chẳng làm ích gì được hết.
6Ось вам смутне пророцтво про ту скотину, що мандрує в землю полуденню, через країну нужди й тїснечі, де леви та левицї, гаспиди та летючі змиї; перевозять на хребтах ослячих свої добутки, й на верблюджих горбах — надбаннє своє до народу, що їм нема з його вжитку:
7Sự cứu giúp của người Ê-díp-tô chẳng qua là hư không vô ích, nên ta đặt tên nó là Ra-háp, ngồi yên chẳng động.
7Бо Египецька поміч — річ марна й даремна; тим то й накликав я: сила їх — сидїти тихо.
8Bây giờ, ngươi hãy đi, chạm lời nầy trên bảng nhỏ ở trước mặt họ, hãy chép vào sách, để truyền lại đời sau, mãi mãi không cùng.
8Ійди ж, напиши се їм на таблицї, запиши в книгу, щоб воно в їх перед віччу, поки сьвіт сьвітом, стояло.
9Dân nầy là bội nghịch, là con cái nói dối, con cái không muốn nghe luật pháp Đức Giê-hô-va;
9Бо се люд упрямий, дїти віроломні, що не хочуть слухати Божого закону,
10nói với kẻ tiên kiến rằng: Đừng tiên kiến làm chi! nói với kẻ tiên tri rằng: Đừng nói tiên tri về lẽ thật! Hãy nói cho chúng tôi những điều vui thú, hãy lấy những sự huyễn hoặc bảo chúng tôi!
10Що видющим ось як говорять: „Нїчого не бачте!‟ а пророкам: „Не прорікайте нам правду, говоріте, що нам любе, віщуйте, що миле:
11Hãy lìa khỏi đường, bỏ khỏi lối, cất Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên khỏi mặt chúng tôi!
11Зійдїте з дороги, відвернїться від правої путї; відсуньте нам із перед очей Сьвятого Ізрайлевого!‟
12Vậy nên, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Vì các ngươi khinh bỏ lời nầy, cậy điều bạo ngược và trái nghịch, mà nương-nhờ những sự ấy,
12Тим то Сьвятий ув Ізраїлї ось як говорить: Що ви слово спасенне моє відкидаєте, а вповаєте на оману й неправду, та в тому шукаєте опори, —
13bởi cớ đó, tội các ngươi như tường nẻ sắp vỡ, lồi ra trên cao, chỉ trong giây phút sẽ thình lình đổ xuống.
13То беззаконство се буде вам, мов щілина перед розпадом, що показалась у мурі високім, — грухне він нагло, в хвилинї.
14Ngài sẽ đập bể nó như cái bình thợ gốm bị bể ra, bể ra từng miếng, chẳng tiếc gì; đến nỗi trong những miếng mẻ nó, sẽ chẳng tìm được một mảnh nào để lấy lửa nơi bếp hay là múc nước nơi hồ.
14І він розвалить його, як розбивають глиняний горщик, розбиваючи його безпощадно, так що між куснями з його не найдеться нї черепка, щоб із припечка взяти углика, або з криницї води зачерпнути.
15Vả, Chúa Giê-hô-va, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, có phán như vầy: Các ngươi sẽ được rỗi, là tại trở lại và yên nghỉ; các ngươi sẽ được sức mạnh, là tại yên lặng và trông cậy. Nhưng các ngươi đã không muốn thế!
15Так бо говорить Господь Бог, Сьвятий Ізрайлїв: Сидячи тихо на місцї, були б ви спаслися; бо в тихостї і надїї вся ваша потуга; та ви не хотїли,
16Các ngươi nói rằng: Không; chúng tôi sẽ cỡi ngựa chạy trốn! ã phải, các ngươi sẽ phải chạy trốn. Chúng tôi cỡi ngựa chạy mau! ã phải, những kẻ đuổi theo các ngươi cũng sẽ chạy mau!
16А мовляли: „Нї, ми на конях утечемо‟, — за те ж і втечете; „ми на бистрих побіжимо‟, — за те ж і бистрі будуть вас здогоняти!
17Một người dọa, ngàn người đi trốn; năm người dọa, các ngươi đều đi trốn, cho đến chừng nào các ngươi còn sót lại như cây vọi trên đỉnh núi, như cờ xí trên gò.
17Зо страху перед одним втїкати ме в вас тисяча, а зо страху перед пятьма так розбігнетесь, що останок із вас буде, наче віха на верху гори, мов знак на горбі.
18Dầu vậy, Đức Giê-hô-va còn chờ đợi để làm ơn cho các ngươi; Ngài sẽ được tôn lên mà thương xót các ngươi; vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời công nghĩa. Phước thay cho mọi kẻ trông đợi Ngài!
18Та Господь жде ще, щоб вам ласку явити, здержуєсь, щоб вас пожалувати; бо Господь — се Бог правди; блажен, хто вповає на його.
19Vì dân nầy sẽ ở trong Si-ôn nơi Giê-ru-sa-lem; ngươi chẳng còn khóc lóc nữa. Khi ngươi kêu, Ngài chắc sẽ làm ơn; mới vừa nghe ngươi, Ngài liền nhậm lời.
19На Сионї люд жити ме знов, знов у Ерусалимі; й не будеш гірко плакати, — він змилосердиться на голос плачу твого, й скоро його почує, — дасть відповідь тобі.
20Dầu Chúa ban bánh hoạn nạn và nước khốn khó cho các ngươi, các thầy giáo ngươi sẽ chẳng lẩn khuất nữa, mắt ngươi sẽ được thấy các thầy giáo ngươi.
20І дасть вам Господь хлїб у горю, й воду в нуждї; і вчителї твої небудуть ховатись та й очі твої будуть бачити вчителїв твоїх;
21Khi các ngươi xê qua bên hữu hoặc bên tả, tai các ngươi sẽ nghe có tiếng đằng sau mình rằng: Nầy là đường đây, hãy noi theo!
21І уші твої все будуть чути впомин їх позад тебе: Ось дорога, простуй нею! як би ви схибили вправо, чи схибили в лїво;
22Các ngươi sẽ lấy bạc bọc tượng chạm, lấy vàng thếp tượng đúc của mình làm ô uế, mà ném ra xa như đồ dơ bẩn, và bảo nó rằng: Hãy ra khỏi đây!
22Тодї будуть ідоли в поволоцї срібній, та боввани в поволоцї золотій, — гидотою вам; ти повикидаєш їх, як погань, і казати меш: геть звітсї;
23Chúa sẽ khiến mưa xuống trên giống các ngươi gieo ở đất; bánh lương thực từ đất sanh sản sẽ màu mỡ và dư dật; trong ngày đó, súc vật các ngươi sẽ ăn cỏ nơi đồng rộng.
23І дасть він дощ на насїннє твоє, що ним поле засїєш, і вроджай буде в тебе по нивах і тучен і сочен, а твій скот буде пастись тодї по широких лугах.
24Bò và lừa con cày ruộng sẽ ăn thóc ngon mà người ta dê bằng mủng với nia.
24А воли та осли, що порають поле, їсти муть посолену пашу, очищену, та перевіяну лопатою.
25Đến ngày chém giết lớn, khi đồn lũy đổ xuống, thì trên mọi núi cao đồi cả sẽ có những suối nước chảy.
25І на всякій високій горі й на горбі високім забурчать бурчаки та потоки води в день великого побою, як упадуть башти.
26Sáng mặt trăng sẽ chói lói như sáng mặt trời, và sự sáng mặt trời sẽ lớn hơn bảy lần, như vốn là sự sáng của bảy ngày, trong ngày Đức Giê-hô-va buộc dấu vít của dân Ngài, và chữa lành vết thương nó.
26І тодї засьвітить місяць сьвітлом сонця, а сьвітло соняшне буде всемеро яснїйше, як сьвітло сїмох днїв, — того часу, як Господь рани свойму люду перевяже, та погоіть синцї, йому завдані.
27Nầy, danh Đức Giê-hô-va từ xa mà đến; cơn giận phừng phừng, như khói đậm bay lên, môi đầy thạnh nộ, lưỡi giống như lửa nuốt.
27Ось іде, наче з далечезного краю, імя Господнє, горить гнїв у його, поломє страшно палає; уста його повні досади, язик його, мов огонь палючий;
28Hơi thở Ngài khác nào sông vỡ lở, nước lên ngập đến cổ. Ngài lấy cái sàng hủy diệt mà sàng các nước, và dùng cái khớp dẫn đi lạc đường mà khớp hàm các dân.
28Подих його — мов потопний потік, що до шиї сягає, щоб витратити невірних до нащаду; й буде в челюстях невірних узда, що веде ув облуд.
29Bấy giờ các ngươi sẽ xướng ca như trong đêm giữ lễ thánh. Các ngươi sẽ có sự vui trong lòng, như kẻ thổi sáo mà lên núi Đức Giê-hô-va, đến cùng vầng Đá của Y-sơ-ra-ên.
29Ви ж співати мете піснї, як уночі перед сьвятами сьвятими, а на серцї буде весело, як у того, що серед сопілок ійде на гору Господню, до твердинї Ізрайлевої.
30Đức Giê-hô-va sẽ làm cho nghe tiếng oai nghiêm Ngài. Ngài sẽ tỏ cánh tay hăm dọa của mình ra, giữa cơn giận Ngài, những ngọn lửa nuốt, gió táp, bão, và mưa đá.
30І загрімить Господь гласом величним, і явить важку руку свою в гнїву й поломї пожераючого огню; в бурі й повіддї та камінному грядї.
31Vì, A-si-ri sẽ nghe tiếng Đức Giê-hô-va mà run sợ. Ngài sẽ lấy roi đánh A-si-ri;
31Бо від голосу Господнього Ассур стрепенеться, жезлом ударений.
32và mỗi khi Đức Giê-hô-va lấy roi định đánh nó, thì người ta sẽ nghe tiếng trống và đàn cầm; vả, trong những trận mạc Đức Giê-hô-va sẽ vung cánh tay mà tranh chiến cùng nó.
32І при кожному ударі палицею, що йому призначена, та що її Господь на його спустить, дзвонити муть бубни й цитрі, й опустошить його безпощадною війною.
33Vì Tô-phết đã sửa soạn từ xưa; sắm sẵn cho vua. Nó sâu và rộng, trên có lửa và củi thật nhiều; hơi thở của Đức Giê-hô-va như suối lưu hoàng nhúm nó.
33Наготовлено бо вже давно Тофет також і самому цареві, — а глибокий він і широкий; в кострі його багато огню й дров; подих Господнїй підпалить його потоком сїрки.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.