Ê-sai
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gánh nặng về đồng vắng ở gần biển. Nó đến từ đồng vắng, là đất đáng kinh khiếp, khác nào cơn gió lốc vụt qua trong phương nam.
1Пророцтво про пустиню морську: Як ті бурі, що на полуднї лютують, оттак ійде він від степу, з страшної країни.
2Có sự hiện thấy hãi hùng đã tỏ ra cho tôi: kẻ gian dối ở gian dối, kẻ tàn hại làm tàn hại! Hỡi người Ê-lam, hãy lên; Hỡi người Mê-đi, hãy vây đi! Ta sẽ làm cho dứt mọi tiếng than thở nó.
2Страшне видиво показано менї: розбишака рабує; опустошник пустошить. Приходи, Еламе; облягай, Миде! всїм стогнанням я зроблю конець.
3Vậy nên lưng ta đau lắm, quặn thắt như đàn bà đang sanh đẻ; sự đau đớn mà ta chịu, làm cho ta không nghe, sự kinh hãi làm cho ta không thấy!
3Від сього і в мене трясуться бедра; муки схопили мене, як болї в положницї. Я зворушивсь тим, що чую; я стрівоживсь тим, що бачу.
4Lòng ta mê muội, rất nên khiếp sợ; vốn là chiều hôm ta ưa thích, đã đổi ra sự run rẩy cho ta.
4Серце тремтить у менї; мене дрож бере; нічний спокій мій перемінився у страх менї.
5Người ta đặt bàn tiệc, cắt kẻ canh giữ; người ta ăn và uống. Hỡi các quan trưởng, hãy chờ dậy! Hãy thoa dầu cho cái thuẫn!
5А вони ось, заставляють столи, розстилають накриття, — їдять, пють. Ой, вставайте, князї, — хапайте за щити!
6Vì Chúa phán cùng tôi như vầy: Hãy đi, sắp đặt vọng canh, thấy việc gì thì báo.
6Бо ось як сказав менї Господь: ійди, постав сторожа, а він нехай переказує, що побачить.
7Khi nó thấy quân lính cỡi ngựa đi từng cặp, và có lừa cùng lạc đà từng bầy, thì nó phải chăm chỉ mà nghe.
7І побачив він їздецїв, що їхали по двох на конях, на ослах, на верблюдах; і наслуховав пильно і вважно, —
8Đoạn nó kêu lên như sư tử, mà rằng: Hỡi Chúa, tôi đứng rình nơi chòi trông cả ngày, và đứng tại chỗ tôi canh cả đêm.
8І закричав, мов лев: Пане мій! ось я стою на сторожі цїлими днями, не рушався з місця цїлими ночами:
9Nầy, có quân lính cỡi ngựa đi từng cặp mà đến. Nó đáp rằng: Ba-by-lôn đổ xuống rồi, đổ xuống rồi! Mọi hình tượng tà thần của nó đã bể nát trên đất rồi!
9І ось, бачу, їдуть люде, їздецї на конях удвійню. Опісля кликнув і каже: Впав, упав Вавилон, і всї ідоли його лежать порозбивані на землї!
10Hỡi lúa bị đạp của ta, là thóc trên sân kia! sự ta đã nghe từ Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì ta đã bảo cho ngươi biết.
10О ти, змолочений мій, сину току мого! Оце я чув від Господа Саваота, Бога Ізрайлевого, й се звістив вам.
11Gánh nặng về Đu-ma. Có người từ Sê-i-rơ kêu tôi rằng: Hỡi người canh, đêm thể nào? Hỡi người canh, đêm thể nào?
11Пророцтво про Думу: Покликають до мене з Сеїру: Стороже! яка пора ночі? стороже! яка пора ночі?
12Người canh đáp rằng: Buổi sáng đến; đêm cũng đến. Nếu muốn hỏi thì hỏi đi; hãy trở lại, hãy đến.
12А сторож відказує: Надходить поранок, та ще ніч. Коли так пильно допитуєтесь, то обернїться й приходїть.
13Gánh nặng về A-ra-bi. Hỡi đoàn đi buôn ở Đê-đan, sẽ ngủ trong rừng xứ A-ra-bi. Dân cư Thê-ma đã đem nước cho những kẻ khát;
13Слово пророче про Арабію: Ночуйте в лїсї Арабському, подорожні Деданські!
14đã đón những người trốn đặng cho họ bánh.
14Осадники країни Темайської! несїть води назустріч умлїваючим од спраги; стрічайте хлїбом утїкаючих;
15Vì họ trốn gươm, trốn gươm trần, trốn cung giương ra, trốn sự chiến tranh kinh khiếp.
15Вони бо від мечів втїкають, од меча обнаженого, від лука натягненого та від лютї воєнної.
16Chúa đã phán cùng tôi như vầy: Trong một năm nữa, kể như năm kẻ ở mướn, cả sự vinh hiển của Kê-đa sẽ hao mòn.
16Так бо сказав менї Господь: Іще рік, рік по счоту наймитів, — і вся Кидарова слава щезне;
17Những kẻ cầm cung mạnh mẽ, là con cái của Kê-đa, sẽ sót lại chẳng bao lăm. Vì Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã phán vậy.
17І не багато луків зостанесь у синів Кедарових. Так сказав Господь, Бог Ізраїля.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.