Ê-sai
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Gánh nặng về trũng của sự hiện thấy. Ngươi có sự gì mà cả dân trèo lên nóc nhà như vậy?
1คำ​ประกาศ​เกี่ยวกับ​หุบเขา​แห่ง​นิมิต เกิด​อะไร​ขึ้น​กับ​พวกเจ้า จึง​พา​กัน​ขึ้น​ไป​บน​ดาดฟ้า​บ้าน​หมด?
2Hỡi thành xôn xao, đầy sự om sòm, là ấp vui vẻ kia; các kẻ chết của ngươi chẳng phải chết vì gươm, cũng không phải là tử trận.
2เมือง​ที่​เต็ม​ไป​ด้วย​เสียง​ร้อง เมือง​อึกทึก เมือง​รื่นเริง คน​ตาย​ของ​เจ้า​ไม่​ได้​ถูก​ฆ่า​ด้วย​ดาบ ไม่​ได้​ตาย​ใน​สงคราม
3Các quan cai trị của ngươi thảy đều cùng nhau chạy trốn, bị trói bởi những kẻ cầm cung; còn trong dân ngươi, kẻ nào trốn xa mà người ta tìm thấy, thì đã bị trói làm một.
3ผู้​ปกครอง​ทั้งหมด​หนี​ไป​ด้วย​กัน แต่​ถูก​พล​ธนู​มัด ทุก​คน​ที่​พบ​ใน​หมู่​พวกเจ้า​ถูก​มัด​รวม​กัน พวกเขา​หนี​ไป​ไกล
4Vậy nên ta phán rằng: Các ngươi chớ ngó ta, ta sẽ khóc lóc thảm thiết. Đừng tìm cách yên ủi ta về sự hủy diệt của con gái dân ta!
4ข้าพเจ้า​จึง​พูด​ว่า “หัน​สายตา​ไป​จาก​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​จะ​ร้องไห้​อย่าง​ขมขื่น อย่า​พยายาม​ปลอบโยน​ข้าพเจ้า​เรื่อง​ความ​พินาศ​ของ​ธิดา​แห่ง​ประชาชน​ของ​ข้าพเจ้า
5Vì ấy là ngày bị rối loạn, giày đạp, và kinh hãi trong trũng của sự hiện thấy, đến bởi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; tường thành vỡ lở, tiếng kêu đến núi.
5เพราะ​นี่​เป็น​วัน​วุ่นวาย วัน​เหยียบ​ย่ำ วัน​สับสน จาก​พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่ง​กองทัพ ใน​หุบเขา​แห่ง​นิมิต เป็น​วัน​พัง​กำแพง​และ​ร้อง​ไป​ทาง​ภูเขา”
6Ê-lam đeo giỏ tên, có xe binh lính kỵ đi theo, và Ki-rơ để trần cái thuẫn,
6เอลาม​แบก​แล่ง​ธนู พร้อม​รถ​ศึก​ที่​มี​คน​และ​พล​ม้า ส่วน​คีร์​เปิด​โล่​ออก
7các nơi trũng đẹp nhất đầy những xe cộ, và lính kỵ dàn trận tại trước cửa thành.
7หุบเขา​ที่​ดี​ที่สุด​ของ​เจ้า​เต็ม​ไป​ด้วย​รถ​ศึก พล​ม้า​ตั้ง​แนว​อยู่​หน้า​ประตู
8Màn che Giu-đa đã cất rồi; và trong ngày đó ngươi trông về khí giới của nhà rừng.
8พระองค์​เอา​สิ่ง​ปกคลุม​ของ​ยูดาห์​ออก​ไป ใน​วัน​นั้น​พวกเจ้า​มอง​ไป​ที่​อาวุธ​ใน​อาคาร​แห่ง​ป่า
9Các ngươi thấy thành Đa-vít bị nhiều nơi sứt mẻ, bèn thâu chứa nước ao dưới lại.
9พวกเจ้า​เห็น​ว่า​มี​ช่อง​โหว่​มากมาย​ใน​เมือง​ดาวิด จึง​รวบรวม​น้ำ​จาก​สระ​ล่าง
10Các ngươi đếm nhà cửa Giê-ru-sa-lem, phá những nhà cửa để tu bổ tường thành;
10นับ​บ้าน​ใน​เยรูซาเล็ม แล้ว​รื้อ​บ้าน​เพื่อ​เสริม​กำแพง
11lại đào hồ giữa khoảng hai tường thành đặng chứa nước ao cũ. Nhưng các ngươi chẳng trông lên Đấng làm nên sự đó; chẳng nhìn xem Đấng đã định sự đó từ xưa.
11ทำ​อ่าง​เก็บ​น้ำ​ไว้​ระหว่าง​กำแพง​สอง​แนว​เพื่อ​เก็บ​น้ำ​จาก​สระ​เก่า แต่​ไม่​มอง​ไป​ที่​ผู้​ทำ​สิ่ง​นี้ ไม่​ใส่ใจ​ผู้​วางแผน​ไว้​นาน​มา​แล้ว
12Trong ngày đó, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, gọi các ngươi khóc lóc, thở than, cạo đầu, và thắt bao gai;
12ใน​วัน​นั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่ง​กองทัพ เรียก​ให้​ร้องไห้ ไว้​ทุกข์ โกน​หัว และ​สวม​ผ้ากระสอบ
13thế mà trong các ngươi có sự vui mừng hớn hở. Người ta mổ bò, giết chiên, ăn thịt, uống rượu: Hãy ăn uống đi, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
13แต่​กลับ​มี​ความ​ชื่นบาน​ยินดี ฆ่า​วัว​ฆ่า​แกะ กิน​เนื้อ​ดื่ม​เหล้าองุ่น พูด​ว่า “กิน​และ​ดื่ม​กัน​เถิด เพราะ​พรุ่งนี้​พวกเรา​จะ​ตาย”
14Vả, Đức Giê-hô-va vạn quân tỏ mình trong tai tôi rằng: Tội ấy chắc sẽ chẳng hề được tha cho các ngươi cho đến giờ các ngươi chết, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
14พระยาห์เวห์ แห่ง​กองทัพ​เปิด​เผย​ให้​ข้าพเจ้า​ได้ยิน พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กล่าว​ว่า “ความ​ผิด​นี้​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​อภัย​แน่นอน​จนกว่า​พวกเจ้า​จะ​ตาย”
15Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ngươi hãy đi, đến nhà kẻ giữ kho, tức Sép-na, làm chức giám cung, và bảo nó rằng:
15พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กล่าว​ว่า “จง​ไป​หา​เจ้า​หน้าที่​คลัง​ผู้​นี้ คือ​เชบนา​ผู้​ดูแล​วัง แล้ว​บอก​ว่า
16Ngươi ở đây làm gì? có bà con chi đây, mà ngươi đã đục tại đây một huyệt mả? Thật người đục cho mình một huyệt mả trên nơi cao, khiến đào cho mình một chỗ ở trong vầng đá!
16‘เจ้า​ทำ​อะไร​ที่​นี่? ใคร​ให้​เจ้า​อยู่​ที่​นี่ เจ้า​จึง​ขุด​หลุม​ศพ​ไว้​ที่​นี่?’ เขา​สกัด​หลุม​ศพ​ของ​ตน​บน​ที่​สูง เจาะ​ที่​อยู่​ให้​ตน​ใน​หิน!”
17Nầy, Đức Giê-hô-va, khác nào kẻ sức khỏe, sẽ quăng mạnh người ra nơi xa, và bọc chặt ngươi.
17ดูเถิด พระยาห์เวห์​จะ​เอาชนะ​เจ้า​และ​เหวี่ยง​เจ้า​ไป​อย่าง​รุนแรง พระองค์​จะ​จับ​เจ้า​ไว้​แน่น
18Ngài ắt sẽ quấn ngươi, và ném ngươi như quả bóng vào xứ rộng và khoảng khoát. Tại đó ngươi sẽ chết, xe cộ sang trọng của ngươi cũng theo đến đó, ôi, ngươi là kẻ làm nhục cho nhà chủ mình!
18พระองค์​จะ​ม้วน​ตัว​เจ้า​รอบ​แล้ว​รอบ​เล่า แล้ว​เหวี่ยง​เจ้า​เหมือน​ลูกบอล​ไป​ยัง​แผ่นดิน​กว้าง เจ้า​จะ​ตาย​ที่​นั่น รถ​ศึก​ที่​เจ้า​ภาคภูมิ​จะ​อยู่​ที่​นั่น เจ้า​ผู้​เป็น​ความ​อัปยศ​ของ​วัง​เจ้า​นาย!
19Ta sẽ cách chức ngươi, ngươi sẽ bị truất khỏi ngôi mình.
19เรา​จะ​ผลัก​เจ้า​ออก​จาก​ตำแหน่ง เจ้า​จะ​ถูก​ดึง​ลง​จาก​ฐานะ​ของ​ตน
20Trong ngày đó, ta sẽ gọi đầy tớ ta là Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia,
20ใน​วัน​นั้น เรา​จะ​เรียก​เอลียาคิม​บุตร​ฮิลคียาห์ ผู้รับใช้​ของ​เรา
21lấy áo ngươi mặc cho nó, lấy đai ngươi giúp sức nó, lấy chánh trị ngươi trao trong tay nó, nó sẽ làm cha cho dân cư Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa.
21เรา​จะ​ให้​เขา​สวม​เสื้อ​คลุม​ของ​เจ้า คาด​สาย​คาด​เอว​ของ​เจ้า​ให้​มั่นคง มอบ​อำนาจ​ปกครอง​ของ​เจ้า​ไว้​ใน​มือ​เขา เขา​จะ​เป็น​พ่อ​ให้​ชาว​เยรูซาเล็ม​และ​เชื้อสาย​ยูดาห์
22Ta sẽ đem chìa khóa nhà Đa-vít để trên vai nó; hễ nó mở, không ai đóng được; nó đóng, không ai mở được.
22เรา​จะ​วาง​กุญแจ​แห่ง​ราชวงศ์​ดาวิด​ไว้​บน​บ่า​ของ​เขา เขา​เปิด​แล้ว​ไม่มี​ใคร​ปิด เขา​ปิด​แล้ว​ไม่มี​ใคร​เปิด
23Ta sẽ đóng nó xuống như đinh đóng nơi vững chãi; và nó sẽ trở nên một ngôi vinh hiển cho nhà cha mình.
23เรา​จะ​ตอก​เขา​เหมือน​หมุด​ใน​ที่​มั่นคง เขา​จะ​เป็น​บัลลังก์​แห่ง​เกียรติ​ให้​ตระกูล​บิดา​ของ​ตน
24Người ta sẽ treo trên nó mọi sự vinh hiển của nhà cha mình, con cái dòng dõi, và hết thảy những đồ đựng bé nhỏ nữa, từ cái chén đến cái ve.
24พวกเขา​จะ​แขวน​เกียรติ​ทั้งหมด​ของ​ตระกูล​บิดา​ของ​เขา​ไว้​บน​เขา ทั้ง​ลูกหลาน​และ​เชื้อสาย ภาชนะ​เล็ก​ทุก​ชิ้น ตั้งแต่​ถ้วย​จนถึง​เหยือก​ทั้งหมด
25Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Trong ngày đó, cái đinh đóng nơi vững chãi sẽ lỏng xệch; nó sẽ bị đập và rớt xuống, và gánh nặng treo trên nó sẽ bị cắt đứt. Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
25พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กล่าว​ว่า “ใน​วัน​นั้น หมุด​ที่​ตอก​ไว้​ใน​ที่​มั่นคง​จะ​หลุด จะ​ถูก​ตัด​และ​ล้ม​ลง ภาระ​ที่​แขวน​อยู่​จะ​ถูก​ตัด​ออก เพราะ​พระยาห์เวห์​ได้​กล่าว​ไว้”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.