Nê 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong ngày đó, người ta đọc sách Môi-se có dân sự nghe; trong đó có chép rằng người Am-môn và người Mô-áp đời đời không được vào hội của Đức Chúa Trời,
1วันนั้นพวกเขาอ่านหนังสือโมเสสให้ประชาชนฟัง พบข้อความที่เขียนไว้ว่า ชาวอัมโมนและชาวโมอับจะเข้าในประชาคมของพระเจ้าไม่ได้ตลอดไป
2bởi vì chúng nó không đem bánh và nước đến đón dân Y-sơ-ra-ên, song dùng bạc thỉnh Ba-la-am đến rủa sả dân Y-sơ-ra-ên (nhưng Đức Chúa Trời chúng tôi đổi sự rủa sả ra sự phước hạnh).
2เพราะคนเหล่านั้นไม่ต้อนรับชาวอิสราเอลด้วยขนมปังและน้ำ แต่จ้างบาลาอัมมาสาปแช่งพวกเขา ทว่าพระเจ้าของเราเปลี่ยนคำสาปให้เป็นพร
3Xảy khi chúng đã nghe luật pháp rồi, bèn phân rẽ khỏi Y-sơ-ra-ên các dân ngoại bang.
3เมื่อประชาชนได้ฟังธรรมบัญญัติ พวกเขาจึงแยกผู้คนต่างชาติที่ปะปนอยู่ทั้งหมดออกจากอิสราเอล
4Vả, trước việc đó, thầy tế lễ Ê-li-a-síp, mà đã được lập coi sóc các phòng của đền Đức Chúa Trời chúng tôi,
4ก่อนหน้านี้ เอลียาชีบ ปุโรหิต ผู้ได้รับแต่งตั้งให้ดูแลห้องต่าง ๆ ในพระวิหารของพระเจ้าของเรา เป็นพวกเดียวกับโทบียาห์
5và là bà con với Tô-bi-gia, có sắm sửa cho người ấy một cái phòng lớn, là nơi trước người ta dùng để những của lễ chay, hương liệu, khí dụng, thuế một phần mười về lúa mì, rượu mới, và dầu, tức những vật theo lệ đã định cho người Lê-vi, kẻ ca hát, và người canh giữ cửa, luôn với của lễ dâng giơ lên của thầy tế lễ.
5จึงจัดห้องใหญ่ให้เขา ห้องนั้นเดิมใช้เก็บเครื่องบูชาจากธัญพืช กำยาน ภาชนะ และส่วนหนึ่งในสิบของธัญพืช เหล้าองุ่นใหม่ และน้ำมัน ซึ่งกำหนดให้แก่ชาวเลวี นักร้อง และคนเฝ้าประตู รวมทั้งเครื่องบูชายื่นถวายสำหรับปุโรหิต
6Khi các điều đó xảy đến thì không có tôi ở tại Giê-ru-sa-lem; vì nhằm năm thứ ba mươi hai đời Aït-ta-xét-xe, vua Ba-by-lôn, tôi mắc phải trở về cùng vua; cuối một ít lâu, tôi có xin phép vua đặng đi.
6ขณะที่เรื่องทั้งหมดนี้เกิดขึ้น ข้าพเจ้าไม่ได้อยู่ในเยรูซาเล็ม เพราะในปีที่สามสิบสองแห่งรัชกาลอารทาเซอร์ซีส กษัตริย์บาบิโลน ข้าพเจ้าไปเฝ้ากษัตริย์ หลังจากนั้นระยะหนึ่งจึงขออนุญาตลา
7Tôi đến Giê-ru-sa-lem, bèn hiểu điều ác mà Ê-li-a-síp vì Tô-bi-gia đã làm ra, vì có sắm sửa cho người một cái phòng trong hành lang của đền Đức Chúa Trời.
7แล้วกลับมาเยรูซาเล็ม และรู้ถึงความชั่วที่เอลียาชีบทำเพื่อโทบียาห์ ด้วยการจัดห้องให้เขาในลานพระวิหารของพระเจ้า
8Tôi thấy điều đó lấy làm cực tệ, nên quăng ra khỏi phòng ấy các vật dụng của nhà Tô-bi-gia.
8ข้าพเจ้าทุกข์ใจอย่างยิ่ง จึงโยนเครื่องใช้ในบ้านทั้งหมดของโทบียาห์ออกจากห้อง
9Đoạn, tôi biểu người ta dọn cái phòng ấy cho sạch sẽ; kế ấy tôi đem vào lại các khí dụng của đền Đức Chúa Trời, của lễ chay và hương liệu.
9แล้วสั่งให้ชำระห้องเหล่านั้น ข้าพเจ้านำภาชนะของพระวิหารของพระเจ้า พร้อมเครื่องบูชาจากธัญพืชและกำยาน กลับเข้าไปอีก
10Tôi cũng hay rằng người ta không có cấp các phần của người Lê-vi cho họ; vì vậy, những kẻ ca hát và người Lê-vi hầu việc, ai nấy đều đã trốn về đồng ruộng mình.
10ข้าพเจ้าพบว่าชาวเลวีไม่ได้รับส่วนที่ควรได้รับ ชาวเลวีและนักร้องที่ทำงานอยู่จึงหนีกลับไปยังไร่นาของตนแต่ละคน
11Tôi bèn quở trách các quan trưởng, mà rằng: Cớ sao đền của Đức Chúa Trời bị bỏ như vậy? Đoạn, tôi hiệp lại chúng mà đặt họ trong chức cũ mình.
11ข้าพเจ้าตำหนิผู้ปกครองว่า “ทำไมจึงทอดทิ้งพระวิหารของพระเจ้า?” แล้วรวบรวมชาวเลวีกับนักร้องกลับมาให้ประจำที่ของตน
12Bấy giờ, cả Giu-đa đều đem đến trong kho thuế một phần mười về lúa mì, rượu mới, và dầu.
12ชาวยูดาห์ทั้งหมดจึงนำหนึ่งในสิบของธัญพืช เหล้าองุ่นใหม่ และน้ำมันมาเก็บในคลัง
13Tôi đặt Sê-lê-mia, thầy tế lễ Xa-đốc, ký lục, và Phê-đa-gia trong các người Lê-vi, coi các kho tàng; còn Ha-nan, con trai của Xác-cua, cháu Mát-ta-nia, làm phó; các người ấy được kể là trung thành, và bổn phận chúng là phân phát vật cho anh em mình.
13ข้าพเจ้าแต่งตั้งผู้ดูแลคลัง คือเชเลมิยาห์ ปุโรหิต ศาโดก อาลักษณ์ และเปดายาห์ ชาวเลวี และถัดจากพวกเขาคือฮานัน บุตรของศักคูร์ซึ่งเป็นบุตรของมัททานยาห์ เพราะคนเหล่านี้ถือว่าซื่อสัตย์ หน้าที่ของพวกเขาคือแจกจ่ายแก่พี่น้อง
14Đức Chúa Trời tôi ôi! vì cớ điều này, xin nhớ đến tôi, và chớ bôi xóa các việc tốt lành mà tôi đã làm vì đền của Đức Chúa Trời tôi và về điều phải gìn giữ tại đó.
14พระเจ้าของข้าพเจ้า โปรดระลึกถึงข้าพเจ้าในเรื่องนี้ อย่าลบความดีที่ข้าพเจ้าทำเพื่อพระวิหารของพระเจ้าของข้าพเจ้าและเพื่อกิจปฏิบัติของพระวิหาร
15Về lúc đó, tôi thấy trong Giu-đa, mấy người ép nho nơi máy ép rượu nhằm ngày sa-bát, đem bó lúa mình vào, chở nó trên lừa, và cũng chở rượu, trái nho, trái vả, và các vật nặng, mà đem về Giê-ru-sa-lem trong ngày sa-bát. Ngày chúng nó bán vật thực ấy, tôi có làm chứng nghịch cùng chúng nó.
15ในช่วงนั้น ข้าพเจ้าเห็นคนในยูดาห์ย่ำองุ่นในบ่อย่ำองุ่นในวันสะบาโต นำฟ่อนพืชเข้ามาและบรรทุกเหล้าองุ่น องุ่น มะเดื่อ และของทุกชนิดบนลา เข้าเยรูซาเล็มในวันสะบาโต ในวันที่พวกเขาขายอาหาร ข้าพเจ้ากล่าวเตือนพวกเขา
16Cũng có người Ty-rơ ở tại đó, đem cá và các thứ hàng hóa đến bán cho người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày sa-bát.
16ชาวไทระบางคนก็อาศัยอยู่ที่นั่น พวกเขานำปลาและสินค้าทุกชนิดมาขายแก่ชาวยูดาห์ในเยรูซาเล็มในวันสะบาโต
17Bấy giờ tôi quở trách các người tước vị Giu-đa, mà rằng: Việc xấu xa các ngươi làm đây là chi, mà làm cho ô uế ngày sa-bát?
17ข้าพเจ้าจึงตำหนิชนชั้นสูงของยูดาห์ว่า “ทำไมพวกคุณจึงทำชั่วอย่างนี้ ทำให้วันสะบาโตหมดความศักดิ์สิทธิ์?
18Tổ phụ các ngươi há chẳng đã làm như vậy sao? Nên nỗi Đức Chúa Trời há chẳng có dẫn tai họa kia đến trên chúng ta và trên thành này ư? Còn các ngươi làm ô uế ngày sa-bát mà tăng thêm cơn thạnh nộ cho Y-sơ-ra-ên!
18บรรพบุรุษของพวกคุณก็เคยทำเช่นนี้ไม่ใช่หรือ? พระเจ้าของเราจึงนำภัยทั้งหมดนี้มาสู่เราและเมืองนี้ไม่ใช่หรือ? แต่พวกคุณยังเพิ่มความโกรธต่ออิสราเอล ด้วยการทำให้วันสะบาโตหมดความศักดิ์สิทธิ์อีก”
19Aáy vậy, khi các cửa Giê-ru-sa-lem khởi khuất trong bóng tối trước ngày sa-bát, tôi bèn truyền người ta đóng cửa lại và dặn biểu chúng nó chỉ mở nó ra sau ngày sa-bát; lại cắt đặt mấy kẻ trong đầy tớ tôi giữ cửa để không ai gánh chở đồ vào thành trong ngày sa-bát.
19เมื่อบริเวณประตูเยรูซาเล็มเริ่มมืดก่อนวันสะบาโต ข้าพเจ้าสั่งให้ปิดบานประตู และห้ามเปิดจนกว่าวันสะบาโตจะผ่านไป ให้ผู้รับใช้ของข้าพเจ้าบางคนเฝ้าประตู เพื่อไม่ให้มีของบรรทุกเข้ามาในวันสะบาโต
20Vậy, kẻ buôn người bán các thứ hàng hóa một hai lần ban đêm phải ngủ ở ngoài thành Giê-ru-sa-lem.
20พ่อค้าและคนขายสินค้าทุกชนิดจึงพักแรมนอกเยรูซาเล็มครั้งหนึ่งหรือสองครั้ง
21Đoạn, tôi quở trách chúng nó mà rằng: Cớ sao các ngươi ban đêm ngủ tại trước vách thành như vậy? Nếu các ngươi còn làm nữa, tất ta sẽ tra tay trên các ngươi. Từ lúc đó về sau, chúng nó không có đến nhằm ngày sa-bát nữa.
21ข้าพเจ้าเตือนพวกเขาว่า “ทำไมจึงมาพักอยู่รอบกำแพง? ถ้าทำอีก ข้าพเจ้าจะลงมือกับพวกคุณ” ตั้งแต่นั้นพวกเขาก็ไม่มาในวันสะบาโตอีก
22Tôi dạy biểu người Lê-vi hãy dọn mình cho thánh sạch và đến canh giữ các cửa, đặng biệt ngày sa-bát ra thánh. Hỡi Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy vì tôi nhớ đến điều đó, và xin thương xót tôi tùy sự nhân từ lớn lao của Ngài.
22ข้าพเจ้าสั่งชาวเลวีให้ชำระตนให้บริสุทธิ์ แล้วมาเฝ้าประตู เพื่อรักษาวันสะบาโตให้บริสุทธิ์ พระเจ้าของข้าพเจ้า โปรดระลึกถึงข้าพเจ้าในเรื่องนี้ด้วย และเมตตาละเว้นข้าพเจ้าตามความรักมั่นคงอันยิ่งใหญ่ของพระองค์
23Cũng trong lúc đó, tôi thấy những người Giu-đa lấy đàn bà Aùch-đốt, Am-môn, và Mô-áp, làm vợ;
23ในช่วงนั้นข้าพเจ้ายังเห็นชาวยิวที่แต่งงานกับหญิงชาวอัชโดด อัมโมน และโมอับ
24con cái của chúng nó nói phần nửa tiếng Aùch-đốt, không biết nói tiếng Giu-đa, nhưng nói tùy theo tiếng của dân này hay là dân kia.
24ลูกของพวกเขาครึ่งหนึ่งพูดภาษาอัชโดด พูดภาษาของชาวยิวไม่ได้ แต่พูดภาษาของแต่ละชนชาติ
25Tôi quở trách chúng nó, rủa sả chúng nó, đánh đập một vài người trong chúng nó, nhổ tóc chúng nó, biểu chúng nó chỉ Đức Chúa Trời thề, mà rằng: Các ngươi sẽ không gả con gái mình cho con trai họ, hay là cưới con gái họ cho con trai mình, hoặc là cưới cho chính mình các ngươi!
25ข้าพเจ้าตำหนิและสาปแช่งคนเหล่านั้น ตีบางคน ทึ้งผมพวกเขาออก และให้สาบานต่อพระเจ้าว่า “พวกคุณต้องไม่ยกลูกสาวให้ลูกชายของพวกเขา ไม่รับลูกสาวของพวกเขามาให้ลูกชายของพวกคุณหรือให้ตัวพวกคุณเอง
26Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên há chẳng có phạm tội trong điều đó sao? Vả, trong nhiều dân tộc không có một vua nào giống như người; người được Đức Chúa Trời của mình thương yêu, và Đức Chúa Trời đặt người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên: dẫu vậy, người cũng bị đàn bà ngoại bang xui cho phạm tội!
26ซาโลมอน กษัตริย์อิสราเอล ทำบาปด้วยเรื่องเหล่านี้ไม่ใช่หรือ? ในบรรดาชนชาติมากมาย ไม่มีกษัตริย์ใดเหมือนเขา พระเจ้าของเขารักเขาและตั้งเขาเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอลทั้งหมด แต่แม้แต่เขาก็ยังทำบาปเพราะหญิงจากชนชาติอื่น
27Chúng ta há sẽ nghe theo các ngươi mà làm những điều ác lớn này, lấy người đàn bà ngoại bang mà vi phạm cùng Đức Chúa Trời chúng ta sao?
27แล้วเราควรฟังพวกคุณและทำชั่วร้ายใหญ่หลวงเช่นนี้ ละเมิดต่อพระเจ้าของเราโดยแต่งงานกับหญิงจากชนชาติอื่นหรือ?”
28Có một trong các con trai của Giô-gia-đa, cháu Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm, là rể của San-ba-lát, người Hô-rôn; vì cớ ấy tôi đuổi hắn khỏi tôi.
28บุตรคนหนึ่งของโยยาดา บุตรเอลียาชีบ มหาปุโรหิต เป็นบุตรเขยของสันบาลลัท ชาวโฮโรนาอิม ข้าพเจ้าจึงขับไล่เขาไปให้พ้นจากข้าพเจ้า
29Hỡi Đức Chúa Trời tôi ôi! xin nhớ lại chúng nó, vì chúng nó đã làm ô uế chức tế lễ và sự giao ước của chức tế lễ và của người Lê-vi.
29พระเจ้าของข้าพเจ้า โปรดระลึกถึงคนเหล่านั้น เพราะพวกเขาทำให้ตำแหน่งปุโรหิตและพันธสัญญาของปุโรหิตกับชาวเลวีมีมลทิน
30Như vậy, tôi dọn sạch chúng cho khỏi các kẻ ngoại bang, và định ban thứ cho những thầy tế lễ và người Lê-vi, mỗi người trong chức việc mình;
30ข้าพเจ้าจึงชำระพวกเขาให้พ้นจากคนต่างชาติทั้งหมด และกำหนดหน้าที่แก่ปุโรหิตและชาวเลวี ให้แต่ละคนทำงานของตน
31cũng khiến dân sự dâng củi theo kỳ nhất định và các thổ sản đầu mùa. Đức Chúa Trời tôi ôi, xin hãy nhớ đến tôi mà làm ơn cho tôi!
31ทั้งกำหนดการถวายฟืนตามเวลาที่ตั้งไว้ และการถวายผลผลิตแรก พระเจ้าของข้าพเจ้า โปรดระลึกถึงข้าพเจ้าด้วยความกรุณา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.