Nê 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy là tên của các người có đóng dấu mình trong giao ước ấy: Nê-hê-mi, làm quan tổng trấn, là con trai của Ha-ca-lia, và Sê-đê-kia,
1ผู้ประทับตรามีดังนี้ เนหะมีย์ ผู้ว่าราชการ บุตรฮาคาลิยาห์ และเศเดคียาห์
2Sê-ra-gia, A-xa-ria, Giê-rê-mi,
2เสไรยาห์ อาซาริยาห์ เยเรมียาห์
3Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,
3ปาชเฮอร์ อามาริยาห์ มัลคิยาห์
4Hát-túc, Sê-ba-nia, Ma-lúc,
4ฮัททูช เชบานยาห์ มัลลูค
5Ha-rim, Mê-rê-mốt, Aùp-đia,
5ฮาริม เมเรโมท โอบาดียาห์
6Đa-ni-ên, Ghi-nê-thôn, Ba-rúc,
6ดาเนียล กินเนโธน บารุค
7Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,
7เมชุลลัม อาบียาห์ มิยามีน
8Ma-a-xia, Binh-gai, Sê-ma-gia; ấy là những thầy tế lễ.
8มาอาซิยาห์ บิลกัย และเชมายาห์ คนเหล่านี้เป็นปุโรหิต
9Những người Lê-vi là: Giê-sua, con trai của A-xa-nia; Bin-nui, con trai của Hê-na-đát; Cát-mi-ên,
9ชาวเลวี ได้แก่ เยชูอา บุตรอาซานยาห์ บินนุย ในสายเฮนาดัด และคัดมีเอล
10và các anh em của họ, Sê-ba-nia, Hô-di-gia, Kê-li-ta, Bê-la-gia, Ha-nan,
10รวมทั้งพี่น้องของพวกเขา คือเชบานยาห์ โฮดิยาห์ เคลิทา เปลายาห์ ฮานัน
11Mi-chê, Rê-hốp, Ha-sa-bia,
11มีคา เรโหบ ฮาชาบิยาห์
12Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,
12ศักคูร์ เชเรบิยาห์ เชบานยาห์
13Hô-đia, Ba-ni, và Bê-ni-nu.
13โฮดิยาห์ บานี และเบนินู
14Các quan trưởng của dân sự là: Pha-rốt, Pha-ba-Mô-áp, Ê-lam, Xát-tu, Ba-ni,
14หัวหน้าประชาชน ได้แก่ ปาโรช ปาหัทโมอับ เอลาม ศัททู บานี
15Bu-ni, A-gát, Bê-bai,
15บุนนี อัสกาด เบบัย
16A-đô-ni-gia, Biết-vai, A-đin,
16อาโดนียาห์ บิกวัย อาดีน
17A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,
17อาเทอร์ เฮเซคียาห์ อัสซูร์
18Hô-đia, Ha-sum, Bết-sai,
18โฮดิยาห์ ฮาชูม เบซัย
19Ha-ríp, A-na-tốt, Ni-bai,
19ฮาริฟ อานาโธท โนบัย
20Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,
20มักปีอาช เมชุลลัม เฮซีร์
21Mê-sê-xa-bê-ên, Xa-đốc, Gia-đua,
21เมเชซาเบล ศาโดก ยัดดูอา
22Phê-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,
22เปลาทิยาห์ ฮานัน อานายาห์
23Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,
23โฮเชยา ฮานันยาห์ ฮัสชูบ
24Ha-lô-hết, Bi-la, Sô-béc,
24ฮัลโลเฮช ปิลฮา โชเบค
25Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,
25เรฮูม ฮาชับนาห์ มาอาเสยาห์
26A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,
26อาหิยาห์ ฮานัน อานัน
27Ma-lúc, Ha-rim, và Ba-a-na.
27มัลลูค ฮาริม และบาอานาห์
28Dân sự còn sót lại, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ canh giữ cửa, kẻ ca hát, người Nê-thi-nim, các người đã chia rẽ cùng các dân tộc của xứ đặng theo luật pháp của Đức Chúa Trời, và vợ, con trai, con gái của họ, tức các người có sự tri thức và sự thông sáng,
28ประชาชนที่เหลือ ปุโรหิต ชาวเลวี คนเฝ้าประตู นักร้อง ผู้รับใช้ประจำพระวิหาร และทุกคนที่แยกตัวจากชนชาติในแผ่นดินต่าง ๆ มายึดธรรมบัญญัติของพระเจ้า พร้อมทั้งภรรยา ลูกชาย และลูกสาว คือทุกคนที่รู้และเข้าใจ
29đều hiệp theo các anh em và các tước vị của mình, mà thề hứa đi theo luật pháp của Đức Chúa Trời đã cậy Môi-se, tôi tớ Ngài ban cho, và gìn giữ làm theo các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Chúa chúng tôi, cùng lệ luật và phép tắc của Ngài.
29ต่างเข้าร่วมกับพี่น้องและชนชั้นสูงของตน ผูกพันตนด้วยคำสาปและคำสาบานว่าจะดำเนินชีวิตตามธรรมบัญญัติของพระเจ้าที่ประทานผ่านโมเสส ผู้รับใช้ของพระเจ้า จะรักษาและทำตามคำบัญชา ข้อปฏิบัติ และข้อกำหนดทั้งหมดของพระยาห์เวห์ พระผู้เป็นเจ้าของเรา
30Chúng tôi hứa không gả các con gái chúng tôi cho dân tộc của xứ, và chẳng cưới con gái chúng nó cho con trai chúng tôi;
30เราจะไม่ยกลูกสาวให้ชนชาติในแผ่นดินนี้ และไม่รับลูกสาวของพวกเขามาให้ลูกชายของเรา
31lại hứa rằng nếu trong ngày sa bát hay ngày thánh nào, dân của xứ đem hoặc những hóa vật, hoặc các thứ lương thực đặng bán cho, thì chúng tôi sẽ chẳng mua; và qua năm thứ bảy, chúng tôi sẽ để cho đất hoang, và chẳng đòi nợ nào hết.
31ถ้าชนชาติในแผ่นดินนำสินค้าหรือธัญพืชใด ๆ มาขายในวันสะบาโต เราจะไม่ซื้อจากพวกเขาในวันสะบาโตหรือในวันบริสุทธิ์ เราจะไม่เก็บผลผลิตของปีที่เจ็ดและไม่ทวงหนี้ทุกชนิด
32Chúng tôi cũng định lấy lệ buộc chúng tôi mỗi năm dâng một phần ba siếc-lơ dùng về các công việc của đền Đức Chúa Trời chúng tôi,
32เรากำหนดหน้าที่ของเราเองด้วยว่าจะจ่ายปีละหนึ่งในสามเชเขล เพื่องานในพระวิหารของพระเจ้าของเรา
33về bánh trần thiết, về của lễ chay thường dâng, về của lễ thiêu hằng hiến, về của lễ dâng trong ngày sa-bát, trong ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, lại dùng về các vật thánh, về của lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, và về các công việc làm trong đền Đức Chúa Trời của chúng tôi.
33สำหรับขนมปังที่ตั้งถวาย เครื่องบูชาจากธัญพืชประจำ เครื่องเผาบูชาประจำ วันสะบาโต วันขึ้นเดือนใหม่ เทศกาลที่กำหนดไว้ สิ่งบริสุทธิ์ เครื่องบูชาลบบาปเพื่อชดใช้บาปให้อิสราเอล และงานทุกอย่างในพระวิหารของพระเจ้าของเรา
34Chúng tôi, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, và dân sự khác, bắt thăm về việc dâng củi lửa, đặng mỗi năm, theo kỳ nhất định, tùy nhà tổ phụ mình, mà đem những củi đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, hầu cho đốt trên bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi, y như đã chép trong luật pháp vậy.
34พวกเราปุโรหิต ชาวเลวี และประชาชนจับสลากกันตามตระกูลฝ่ายบิดา เพื่อจัดเวรนำฟืนถวายมาที่พระวิหารของพระเจ้าของเรา ตามเวลาที่กำหนดไว้ในแต่ละปี สำหรับเผาบนแท่นบูชาของพระยาห์เวห์ พระเจ้าของเรา ตามที่เขียนในธรรมบัญญัติ
35Chúng tôi cũng định mỗi năm đem vật đầu mùa của đất chúng tôi, và các thứ trái đầu mùa của các cây chúng tôi đến đền của Đức Giê-hô-va;
35และจะนำผลผลิตแรกจากพื้นดินกับผลแรกจากไม้ผลทุกชนิดมายังพระวิหารของพระยาห์เวห์ทุกปี
36lại chiếu theo luật pháp, đem luôn con đầu lòng trong vòng các con trai chúng tôi, và con đầu lòng của súc vật chúng tôi, hoặc chiên hay bò, đến đền thờ Đức Chúa Trời chúng tôi mà giao cho những thầy tế lễ hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời chúng tôi.
36ทั้งนำลูกชายหัวปีของเราและลูกหัวปีของสัตว์เลี้ยง ตามที่เขียนในธรรมบัญญัติ รวมทั้งลูกหัวปีของฝูงวัวและฝูงแพะแกะ มาที่พระวิหารของพระเจ้าของเรา ให้ปุโรหิตที่รับใช้อยู่ในพระวิหารของพระเจ้าของเรา
37Chúng tôi cũng hứa đem của đầu mùa về bột nhồi của chúng tôi, về của lễ giơ lên, bông trái của các thứ cây, rượu mới, và dầu, mà giao cho những thầy tế lễ, trong các kho tàng của đền Đức Chúa Trời chúng tôi; còn một phần mười huê lợi đất của chúng tôi thì đem nộp cho người Lê-vi; vì người Lê-vi thâu lấy một phần mười trong thổ sản của ruộng đất về các thành chúng tôi.
37เราจะนำแป้งส่วนแรก เครื่องบูชายื่นถวาย ผลไม้ทุกชนิด เหล้าองุ่นใหม่ และน้ำมัน มาให้ปุโรหิตที่ห้องต่าง ๆ ในพระวิหารของพระเจ้าของเรา และนำหนึ่งในสิบของผลผลิตจากพื้นดินให้ชาวเลวี เพราะชาวเลวีเป็นผู้รับส่วนหนึ่งในสิบในหมู่บ้านเกษตรกรรมทั้งหมดของเรา
38Thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, sẽ đi với người Lê-vi, khi họ thâu lấy thuế một phần mười; rồi họ sẽ đem một phần mười của trong thuế một phần mười ấy đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, để tại nơi phòng của kho tàng.
38ปุโรหิตผู้เป็นเชื้อสายอาโรนต้องอยู่กับชาวเลวีเมื่อชาวเลวีรับส่วนหนึ่งในสิบ และชาวเลวีต้องนำหนึ่งในสิบของส่วนหนึ่งในสิบนั้นขึ้นมายังพระวิหารของพระเจ้าของเรา เข้าห้องต่าง ๆ ในคลัง
39Vì dân Y-sơ-ra-ên và người Lê-vi sẽ đem các của lễ giơ lên bằng lúa mì, rượu, và dầu mới vào trong những phòng ấy, là nơi có các khí dụng của đền thánh, những thầy tế lễ hầu việc, kẻ canh cửa và những người ca hát. Vậy, chúng tôi sẽ chẳng lìa bỏ đền của Đức Chúa Trời chúng tôi đâu.
39เพราะชาวอิสราเอลและชาวเลวีต้องนำเครื่องบูชายื่นถวายที่เป็นธัญพืช เหล้าองุ่นใหม่ และน้ำมัน เข้าห้องต่าง ๆ ที่เก็บภาชนะของสถานศักดิ์สิทธิ์ และที่ปุโรหิตผู้รับใช้ คนเฝ้าประตู และนักร้องอยู่ เราจะไม่ทอดทิ้งพระวิหารของพระเจ้าของเรา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.