Nê
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi ấy có tiếng kêu la lớn của dân sự và vợ họ về người Giu-đa, là anh em mình.
1ประชาชน​และ​ภรรยา​ของ​พวกเขา​ร้อง​ทุกข์​อย่าง​หนัก​ต่อ​พี่น้อง​ชาวยิว​ด้วย​กัน
2Có người nói rằng: Chúng tôi, con trai và con gái chúng tôi, đông đảo, và chúng tôi phải có lúa mì để ăn cho sống.
2บาง​คน​กล่าว​ว่า “พวกเรา​มี​ทั้ง​ลูกชาย​ลูกสาว รวม​กัน​หลาย​คน ต้องหา​ธัญพืช​มา​กิน​จึง​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​ได้”
3Cũng có người nói rằng: Trong khi đói kém, chúng tôi cầm ruộng, vườn nho và nhà chúng tôi hầu cho có lúa mì ăn.
3บาง​คน​กล่าว​ว่า “เรา​ต้อง​จำนอง​นา สวนองุ่น และ​บ้าน เพื่อ​หา​ธัญพืช​กิน​ใน​ช่วง​กันดาร​อาหาร”
4Lại có người khác nói rằng: Chúng tôi có cầm ruộng và vườn nho chúng tôi, mà vay bạc đặng đóng thuế cho vua.
4บาง​คน​กล่าว​ว่า “เรา​กู้​เงิน​มา​จ่าย​ภาษี​แก่​กษัตริย์ โดย​ใช้​นา​และ​สวนองุ่น​เป็น​หลัก​ประกัน
5Vả, thân của chúng tôi vốn như của anh em chúng tôi, các con trai chúng tôi khác nào các con trai họ; này chúng tôi phải bắt các con trai và con gái chúng tôi làm tôi mọi, và đã có đứa con gái chúng tôi làm tôi mọi rồi; không còn thuộc nơi quyền tay chúng tôi chuộc nó lại; vì đồng ruộng và vườn nho chúng tôi đã thuộc về kẻ khác.
5แต่​พวกเรา​ก็​มี​เลือด​เนื้อ​เหมือน​พี่น้อง​ของ​เรา ลูก​ของ​เรา​ก็​เหมือน​ลูก​ของ​พวกเขา ดูเถิด เรา​ต้อง​เอา​ลูกชาย​ลูกสาว​ไป​เป็น​ทาส​รับ​ใช้ ลูกสาว​บาง​คน​ของ​เรา​ตก​เป็น​ทาส​ไป​แล้ว เรา​ไม่มี​กำลัง​จะ​แก้ไข​เรื่อง​นี้ เพราะ​นา​และ​สวนองุ่น​ของ​เรา​ตก​อยู่​กับ​คน​อื่น”
6Khi tôi nghe các lời này và tiếng kêu la của họ, bèn lấy làm giận lắm.
6เมื่อ​ได้ยิน​คำร้อง​ทุกข์​และ​เรื่อง​เหล่า​นี้ ข้าพเจ้า​โกรธ​มาก
7Lòng tôi bàn tính về điều đó, cãi lẫy với những người tước vị và các quan trưởng, mà rằng: Các ngươi buộc tiền lời cho mỗi người anh em mình! Tôi nhóm lại một hội đông đảo đối nghịch chúng,
7หลัง​จาก​คิด​ทบทวน ข้าพเจ้า​ตำหนิ​ชนชั้นสูง​และ​ผู้ปกครอง​ว่า “พวกคุณ​แต่ละ​คน​กำลัง​เรียก​ดอกเบี้ย​เอา​เปรียบ​พี่น้อง​ของ​ตน!” แล้ว​เรียก​ประชาชน​มา​ชุมนุม​กัน​ครั้ง​ใหญ่​เพื่อ​กล่าว​โทษ​พวกเขา
8mà nói rằng: Cứ theo quyền chúng ta có chuộc lại anh em chúng ta, là người Giu-đa, mà đã bị bán cho các dân tộc, và các ngươi lại muốn bán anh em mình sao? Chớ thì họ sẽ bị bán cho chúng ta sao? Chúng bèn làm thinh chẳng biết nói chi nữa.
8ข้าพเจ้า​พูด​ว่า “พวกเรา​พยายาม​ไถ่​พี่น้อง​ชาวยิว​ที่​ถูก​ขาย​ให้​ชนชาติ​อื่น​กลับ​มา​เท่า​ที่​ทำได้ แล้ว​พวกคุณ​ยัง​จะ​ขาย​พี่น้อง​ของ​ตน​อีก​หรือ? จะ​ให้​พวกเขา​ถูกขา​ยก​ลับ​มา​ให้​เรา​หรือ?” พวกเขา​นิ่ง​เงียบ ไม่มี​คำ​ใด​จะ​ตอบ
9Tôi lại nói: Điều anh em làm chẳng được tốt. Anh em há chẳng đáng lẽ ăn ở cách kính sợ Đức Chúa Trời, e bị sỉ nhục giữa các dân tộc, là thù nghịch của chúng ta, sao?
9ข้าพเจ้า​พูด​ต่อว่า “สิ่ง​ที่​พวกคุณ​ทำ​ไม่​ดี​เลย พวกคุณ​ควร​ดำเนิน​ชีวิต​ด้วย​ความ​เกรง​กลัว​พระเจ้า​ของ​เรา​ไม่ใช่​หรือ จะ​ได้​ไม่​ถูก​ชนชาติ​อื่น​ที่​เป็น​ศัตรู​ดู​หมิ่น
10Tôi, anh em tôi, và các đầy tớ tôi cũng có cho họ vay mượn bạc và lúa mì vậy. Nhưng tôi xin anh em hãy bỏ cái ăn lời này.
10ข้าพเจ้า พี่น้อง และ​ผู้รับใช้​ของ​ข้าพเจ้า​ก็​ให้​พวกเขา​ยืม​เงิน​และ​ธัญพืช​เช่น​กัน เรา​หยุด​เรียก​ดอกเบี้ย​อย่าง​นี้​กัน​เถอะ
11Tôi xin anh em chính ngày nay, hãy trả lại cho họ đồng ruộng, vườn nho, vườn ô-li-ve, và nhà cửa của họ, cùng lời một phần trăm về bạc lúa mì, rượu, và dầu, mà anh em đã bắt họ nộp.
11ขอ​ให้​คืน​ทั้ง​นา สวนองุ่น สวนมะกอก และ​บ้าน​แก่​พวกเขา​วันนี้​เลย รวม​ทั้ง​หนึ่งในร้อย​ของ​เงิน ธัญพืช เหล้าองุ่น​ใหม่ และ​น้ำมัน​ที่​พวกคุณ​เรียก​เก็บ​จาก​พวกเขา​ด้วย”
12Chúng nói rằng: Chúng tôi sẽ trả lại, và không đòi họ chi hết; chúng tôi sẽ làm như vậy y ông đã nói. Tôi đòi những thầy tế lễ, bắt chúng thề phải làm theo như lời hứa đó.
12พวกเขา​ตอบ​ว่า “เรา​จะ​คืนให้ และ​จะ​ไม่​เรียก​ร้อง​อะไร​จาก​พวกเขา​อีก เรา​จะ​ทำ​ตาม​ที่​ท่าน​บอก” ข้าพเจ้า​จึง​เรียก​ปุโรหิต​มา และ​ให้​คน​เหล่านั้น​สาบาน​ว่า​จะ​ทำ​ตาม​คำ​สัญญา​นี้
13Tôi cũng giũ vạt áo tôi, mà rằng: Phàm ai không giữ làm theo lời hứa này, nguyện Đức Chúa Trời hãy giũ hắn khỏi nhà và khỏi hoa lợi của công lao hắn; nguyện hắn bị giũ sạch không như vậy! Cả hội chúng đồng nói: A-men! Chúng ngợi khen Đức Giê-hô-va. Đoạn, dân sự đều làm theo lời hứa ấy.
13ข้าพเจ้า​สะบัด​ชาย​เสื้อ​ที่​อยู่​บน​ตัก แล้ว​กล่าว​ว่า “ขอ​ให้​พระเจ้า​สะบัด​ทุก​คน​ที่​ไม่​ทำ​ตาม​คำ​สัญญา​นี้​ออก​จาก​บ้าน​และ​จาก​งาน​ของ​เขา ขอ​ให้​เขา​ถูก​สะบัด​ออก​จน​ไม่​เหลือ​อะไร​อย่าง​นี้” ทุก​คน​ที่​ชุมนุม​กัน​กล่าว​ว่า “อาเมน” และ​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์ ประชาชน​ก็​ทำ​ตาม​คำ​สัญญา​นี้
14Vả lại, từ ngày tôi được lập làm tổng trấn trong xứ Giu-đa, tức từ năm thứ hai mươi cho đến năm thứ ba mươi hai đời vua Aït-ta-xét-xe, cộng trong mười hai năm, tôi hoặc anh em tôi chẳng ăn lương lộc thường cấp cho quan tổng trấn.
14นอก​จาก​นี้ นับ​แต่​ข้าพเจ้า​ได้​รับ​แต่ง​ตั้ง​เป็น​ผู้ว่าราชการ​ของ​พวกเขา​ใน​แผ่น​ดิน​ยูดาห์ ตั้งแต่​ปี​ที่​ยี่สิบ​ถึง​ปี​ที่​สามสิบ​สอง​แห่ง​รัชกาล​กษัตริย์​อารทาเซอร์ซีส รวม​สิบสอง​ปี ข้าพเจ้า​และ​พี่น้อง​ไม่ได้​รับ​อาหาร​ประจำ​ตำแหน่ง​ผู้ว่าราชการ
15Nhưng các quan tổng trấn đã đến nhậm trước tôi, bắt dân sự cấp dưỡng, lấy cho mình lương thực, và rượu, trừ ra bốn mươi siếc lơ bạc; đến đỗi các đầy tớ họ cũng lấn lướt trên dân sự nữa. Nhưng tôi không có làm như vậy; vì cớ kính sợ Đức Chúa Trời.
15ผู้ว่าราชการ​คน​ก่อน ๆ ให้​ประชาชน​เลี้ยง​ดู และ​เรียก​เก็บ​ขนมปัง​กับ​เหล้าองุ่น​จาก​พวกเขา พร้อม​กับ​เงิน​อีก​สี่สิบ​เชเขล แม้แต่​ผู้รับใช้​ของ​คน​เหล่านั้น​ก็​ใช้​อำนาจ​เหนือ​ประชาชน แต่​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​ทำ​เช่น​นั้น เพราะ​เกรง​กลัว​พระเจ้า
16Lại tôi cũng giữ bền vững trong công việc xây sửa vách này, chẳng có mua đồng ruộng nào; và các đầy tớ tôi đều hội hiệp lại đó đặng làm công việc.
16ข้าพเจ้า​ยัง​คง​ทุ่มเท​ให้​กับ​งาน​กำแพง​นี้ พวกเรา​ไม่ได้​ซื้อ​ที่ดิน ผู้รับใช้​ของ​ข้าพเจ้า​ทั้งหมด​มา​รวม​กัน​ทำงาน​อยู่​ที่​นั่น
17Nơi bàn ăn tôi cũng có một trăm năm mươi người Giu-đa và quan trưởng, ngoại trừ những kẻ ở giữa các dân tộc chung quanh chúng tôi đi đến.
17ที่​โต๊ะ​อาหาร​ของ​ข้าพเจ้า​มี​ชาวยิว​และ​ผู้ปกครอง​รวม​หนึ่งร้อย​ห้าสิบ​คน นอก​จาก​คน​ที่มา​หา​เรา​จาก​ชนชาติ​รอบ​ข้าง
18Vả, người ta dọn ăn cho mỗi ngày một con bò, sáu con chiên chọn lựa; người ta cũng dọn những gà vịt, và mỗi mười ngày đủ các thứ rượu rất nhiều. Dầu như vậy, tôi cũng không đòi lương lộc của phần tổng trấn, vì công dịch lấy làm nặng nề cho dân sự này.
18ใน​แต่ละ​วัน​มี​การเต​รี​ยม​วัว​หนึ่ง​ตัว​กับ​แกะ​ชั้น​ดี​หก​ตัว และ​เตรียม​สัตว์​ปีก​ให้​ข้าพเจ้า​ด้วย ทุก​สิบ​วัน​มี​การ​จัดหา​เหล้าองุ่น​นานา​ชนิด ถึง​กระนั้น​ข้าพเจ้า​ก็​ไม่ได้​เรียก​ค่า​ตอบแทน​ประจำ​ตำแหน่ง​ผู้ว่าราชการ เพราะ​ประชาชน​เหล่า​นี้​แบก​ภาระ​หนัก​อยู่​แล้ว
19Hỡi Đức Chúa Trời tôi ôi! nguyện Chúa nhớ lại tôi về các điều tôi đã làm cho dân sự này, và làm ơn cho tôi.
19พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า โปรด​ระลึก​ถึง​ข้าพเจ้า​เพราะ​ความดี​ทั้งหมด​ที่​ข้าพเจ้า​ทำ​เพื่อ​ประชาชน​เหล่า​นี้

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.