Nê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Xảy khi San-ba-lát, Tô-bi-gia, Ghê-sem, là người A rạp, và các thù nghịch chúng tôi khác, hay rằng tôi đã xây sửa vách thành rồi, không còn nơi hư lũng nào nữa, dầu cho đến lúc ấy tôi chưa tra cánh cửa,
1เมื่อ​สันบาลลัท โทบียาห์ เกเชม ชาว​อาหรับ และ​ศัตรู​ที่​เหลือ​ของ​เรา​ได้​รับ​รายงาน​ว่า​ข้าพเจ้า​สร้าง​กำแพง​แล้ว ไม่มี​ช่อง​โหว่​เหลือ​อยู่ แม้​เวลา​นั้น​ข้าพเจ้า​ยัง​ไม่ได้​ติด​ตั้ง​บาน​ประตู​เมือง
2thì San-ba-lát và Ghê-sem, sai đến nói với tôi rằng: Hãy đến, ta sẽ gặp nhau trong một làng nào tại trũng Ô-nô. Nhưng chúng có ý làm hại tôi.
2สันบาลลัท​กับ​เกเชม​ก็​ส่ง​คน​มาบ​อก​ข้าพเจ้า​ว่า “มา​เถอะ มา​พบ​กัน​ใน​หมู่บ้าน​แถบ​ที่ราบ​โอโน” แต่​พวกเขา​คิด​จะ​ทำร้าย​ข้าพเจ้า
3Tôi sai sứ giả đến nói cùng chúng rằng: Ta mắc làm công việc lớn, xuống không đặng. Lẽ nào để công việc dứt trong khi bỏ nó đặng đi xuống với các ngươi?
3ข้าพเจ้า​ส่ง​ผู้​ส่ง​สาร​ไป​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​กำลัง​ทำงาน​ใหญ่ ลง​ไป​ไม่ได้ ทำไม​งาน​ต้อง​หยุด​เพราะ​ข้าพเจ้า​ทิ้ง​งาน​ลง​ไป​หา​พวกคุณ​ด้วย?”
4Chúng sai nói với tôi bốn lượt như vậy; song tôi đáp lại với chúng cũng y nhau.
4พวกเขา​ส่ง​คน​มาบ​อก​อย่าง​นี้​สี่​ครั้ง ข้าพเจ้า​ก็​ตอบ​เหมือน​เดิม​ทุก​ครั้ง
5Lần thứ năm, San-ba-lát sai kẻ tôi tớ người, cũng như cách cũ, có cầm thơ không niêm nơi tay;
5ครั้ง​ที่​ห้า สันบาลลัท​ส่ง​ผู้รับใช้​มา​อย่าง​เดิม แต่​ถือ​จดหมาย​ที่​ไม่ได้​ปิด​ผนึก​มา​ด้วย
6trong thơ có viết rằng: Trong các dân tộc người ta nghe đồn và Gát-mu nói rằng: Oâng và người Giu-đa toan nhau dấy loạn; tại cớ ấy, nên ông mới xây sửa vách thành; và cứ theo lời đồn đó, tất ông muốn lên làm vua của chúng.
6ใน​จดหมาย​นั้น​เขียน​ว่า “มี​ข่าว​เล่า​ลือ​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้งหลาย และ​กัชมู​ก็​พูด​ว่า ท่าน​กับ​ชาวยิว​ตั้งใจ​จะ​กบฏ จึง​สร้าง​กำแพง ตาม​คำ​เล่า​ลือ​นี้ ท่าน​จะ​เป็น​กษัตริย์​ของ​พวกเขา
7Lại ông có lập những tiên tri đặng truyền giảng về ông tại trong Giê-ru-sa-lem rằng: Có một vua trong xứ Giu-đa! Bây giờ người ta chắc sẽ tâu cho vua nghe cũng các việc ấy; vậy, hãy đến, để chúng ta nghị luận với nhau.
7ท่าน​ยัง​แต่ง​ตั้ง​ผู้เผยพระวจนะ​ให้​ประกาศ​เรื่อง​ท่าน​ใน​เยรูซาเล็ม​ว่า ‘ยูดาห์​มี​กษัตริย์​แล้ว!’ เรื่อง​นี้​จะ​ถูก​รายงาน​ไป​ถึง​กษัตริย์​อย่าง​ที่​กล่าว​มา​แน่นอน ฉะนั้น​มา​ปรึกษา​กัน​เถอะ”
8Tôi sai nói với người rằng: Những điều ngươi nói, chẳng có ai làm chút nào; nhưng chính trong lòng ngươi có đặt nó ra.
8ข้าพเจ้า​ส่ง​คำ​ตอบ​ไป​ว่า “เรื่อง​ที่​ท่าน​พูด​ไม่ได้​เกิด​ขึ้น​เลย ท่าน​คิด​แต่ง​ขึ้น​เอง​ทั้ง​นั้น”
9Vì chúng nó muốn nhát cho chúng tôi hết thảy đều sợ hãi; chúng nó rằng: Tay của chúng nó sẽ bị mỏi mệt, không làm công việc nữa. Vậy bây giờ, hỡi Chúa, hãy làm cho tay tôi mạnh mẽ.
9พวกเขา​ทั้งหมด​ต้องการ​ให้​เรา​กลัว โดย​พูด​ว่า “พวกเขา​จะ​หมด​กำลัง​ทำงาน จน​งาน​ไม่​สำเร็จ” แต่​บัดนี้ โปรด​เสริม​กำลัง​ข้าพเจ้า
10Đoạn, tôi đi đến nhà của Sê-ma-gia, con trai của Đê-la-gia, cháu của Mê-hê-ta-bê-ên (người ấy đã rút ẩn ở đó); người nói rằng: Chúng ta hãy gặp nhau tại trong nhà của Đức Chúa Trời, chính giữa đền thờ, rồi chúng ta sẽ đóng các cửa đền thờ lại; vì chúng nó sẽ đến giết ông; ấy lúc ban đêm mà chúng nó toan đến giết ông.
10ข้าพเจ้า​ไป​บ้าน​เชมายาห์ บุตร​ของ​เดลายาห์​ซึ่ง​เป็น​บุตร​ของ​เมเหทาเบล เชมายาห์​อยู่​แต่​ใน​บ้าน เขา​พูด​ว่า “ให้​เรา​ไป​พบ​กัน​ที่​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า ข้าง​ใน​วิหาร แล้ว​ปิด​ประตู​วิหาร​เสีย เพราะ​พวกเขา​จะ​มา​ฆ่า​ท่าน คืน​นี้​พวกเขา​จะ​มา​ฆ่า​ท่าน​แน่”
11Tôi nói: một người như tôi đây sẽ chạy trốn ư? Người nào như tôi đây vào trong đền thờ mà lại được sống sao? Tôi không vào đâu.
11ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า “คน​อย่าง​ข้าพเจ้า​ควร​หนี​หรือ? ใคร​ที่​อยู่​ใน​ฐานะ​อย่าง​ข้าพเจ้า​จะ​เข้าไป​ใน​วิหาร​เพื่อ​รักษา​ชีวิต? ข้าพเจ้า​ไม่​เข้าไป”
12Tôi nhìn biết chẳng phải Đức Chúa Trời có sai người đến, vì người nói lời tiên tri đó nghịch với tôi. Tô-bi-gia và San-ba-lát đã mướn người vậy.
12ข้าพเจ้า​ตระหนัก​ว่า แท้จริง​แล้ว​พระเจ้า​ไม่ได้​ส่ง​เขา​มา​เลย เขา​กล่าว​คำ​เผย​พระ​วจนะ​นี้​เพื่อ​ต่อ​ต้าน​ข้าพเจ้า เพ​ราะ​โทบียาห์​กับ​สันบาลลัท​จ้าง​เขา​ไว้
13Vì tại đó, người được trả tiền công đặng khiến tôi sợ hãi, dụ tôi phạm tội, hầu cho chúng nó có cớ đồn tiếng xấu xa, và làm sỉ nhục tôi.
13พวกเขา​จ้าง​เขา​เพื่อ​ให้​ข้าพเจ้า​กลัว ทำ​ตาม​นั้น​และ​ทำบาป พวกเขา​จะ​ได้​มี​เรื่อง​ไป​กล่าว​หา​ว่า​ร้าย​และ​ดู​หมิ่น​ข้าพเจ้า
14Đức Chúa Trời tôi ôi! Xin hãy nhớ Tô-bi-gia và San-ba-lát, tùy theo các công việc này mà hai người đã làm; xin cũng nhớ đến Nô-a-đia, nữ tiên tri, và các tiên tri khác đã muốn làm cho tôi sợ hãi!
14“พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า โปรด​ระลึก​ถึง​โทบียาห์​และ​สันบาลลัท​ตาม​การก​ระ​ทำ​เหล่า​นี้​ของ​พวกเขา รวม​ทั้ง​โนอัดยาห์ ผู้เผยพระวจนะ​หญิง และ​ผู้เผยพระวจนะ​คน​อื่น​ที่​ต้องการ​ให้​ข้าพเจ้า​กลัว”
15Vậy, ngày hai mươi lăm tháng Ê-lun, vách thành sửa xong, hết năm mươi hai ngày.
15กำแพง​จึง​เสร็จ​ใน​วัน​ที่​ยี่สิบ​ห้า​ของ​เดือน​เอลูล ใช้​เวลา​ห้าสิบ​สอง​วัน
16Khi những thù nghịch chúng tôi hay được điều đó, thì các dân tộc chung quanh chúng tôi đều sợ hãi và lấy làm ngã lòng; vì chúng nó nhìn biết rằng công việc này thành được bởi Đức Chúa Trời của chúng tôi.
16เมื่อ​ศัตรู​ทั้งหมด​ได้​ข่าว ชนชาติ​ที่​อยู่​รอบ​เรา​ต่าง​กลัว​และ​หมด​ความ​มั่นใจ เพราะ​รู้​ว่า​งาน​นี้​สำเร็จ​ได้​ด้วย​พระเจ้า​ของ​เรา
17Cũng trong những ngày ấy, có các người tước vị của xứ Giu-đa gởi lắm thơ từ cho Tô-bi-gia và Tô-bi-gia đáp thơ gởi lại cho chúng.
17ใน​ช่วง​นั้น​ชนชั้นสูง​ของ​ยูดาห์​ส่ง​จดหมาย​ไป​หา​โทบียาห์​หลาย​ฉบับ และ​จดหมาย​ของ​โทบียาห์​ก็​มา​ถึง​พวกเขา
18Vì tại Giu-đa có nhiều kẻ đã thề kết hiệp với người, bởi người là rể của Sê-ca-nia, con trai của A-ra; và Giô-ha-nan, con trai người, đã cưới con gái của Mê-su-lam, là con trai của Bê-rê-kia.
18มี​คน​มากมาย​ใน​ยูดาห์​ผูกพัน​กับ​เขา​ด้วย​คำสาบาน เพราะ​เขา​เป็น​บุตร​เขย​ของ​เชคานยาห์ บุตร​อาราห์ และ​เยโฮฮานัน บุตร​ของ​เขา แต่งงาน​กับ​บุตร​สาว​ของ​เมชุลลัม บุตร​เบเรคิยาห์
19Chúng cũng nói trước mặt tôi những việc tốt lành của người và chúng học lại cho người các lời của tôi. Còn Tô-bi-gia gởi thơ để làm cho tôi sợ hãi.
19คน​เหล่านั้น​ยัง​เล่า​ความดี​ของ​โทบียาห์​ให้​ข้าพเจ้า​ฟัง แล้ว​นำ​คำ​พูด​ของ​ข้าพเจ้า​ไป​รายงาน​เขา ส่วน​โทบียาห์​ส่ง​จดหมาย​มา​เพื่อ​ทำให้​ข้าพเจ้า​กลัว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.