Nê 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi San-ba-lát hay rằng chúng tôi xây sửa vách thành lại, thì lấy làm giận dữ, và nhạo báng người Giu-đa.
1เมื่อสันบาลลัทได้ยินว่าเรากำลังสร้างกำแพง เขาโกรธและขุ่นเคืองอย่างยิ่ง จึงเยาะเย้ยชาวยิว
2Người nói trước mặt anh em người và đạo quân Sa-ma-ri rằng: Những người Giu-đa yếu nhược ấy làm gì? Chớ thì người ta sẽ để cho chúng nó làm lụng sao? Chúng nó há sẽ dâng những của lễ ư? Trong một ngày chúng nó há sẽ làm xong sao? Đá mà đã cháy thiêu rồi, chúng nó há có thể do đống bụi đất mà lấy nó làm thành đá lại được sao?
2เขาพูดต่อหน้าพี่น้องของตนและกองทัพสะมาเรียว่า “ชาวยิวอ่อนแอพวกนี้กำลังทำอะไรกัน? จะสร้างป้อมป้องกันตัวหรือ? จะถวายเครื่องบูชาหรือ? จะทำเสร็จในวันเดียวหรือ? จะเอาหินที่ถูกเผาในกองซากพวกนั้นกลับมาใช้ได้อีกหรือ?”
3Tô-bi-gia, người Am-môn, ở bên cạnh người, nói rằng: Vả lại, cái vách bằng đá mà những kẻ ấy xây cất kia, nếu có một con chồn leo lên đó, tất sẽ đánh nó sập xuống liền.
3โทบียาห์ ชาวอัมโมนซึ่งอยู่ข้างเขาพูดว่า “กำแพงหินที่พวกเขาสร้างนั่น แค่สุนัขจิ้งจอกขึ้นไปก็พังแล้ว!”
4Hỡi Đức Chúa Trời của chúng tôi ôi! hãy nghe; vì chúng tôi bị khinh dể; xin hãy đổ lại sự nhục của chúng nó trên đầu của họ, và hãy phó chúng nó làm mồi trong một xứ bắt người ta làm phu tù kia;
4“พระเจ้าของพวกเรา โปรดฟังเถิด เพราะพวกเราถูกดูหมิ่น ขอให้คำเหยียดหยามของพวกเขาย้อนกลับไปตกที่ตัวพวกเขาเอง ขอให้พวกเขาถูกปล้นและตกเป็นเชลยในต่างแดน
5chớ che lấp gian ác của chúng nó, đừng xóa tội lỗi chúng nó sạch khỏi trước mặt Chúa; vì trước mặt các thợ xây cất, chúng nó có chọc Chúa giận.
5อย่าปกปิดความชั่วของพวกเขา อย่าให้บาปของพวกเขาถูกลบไปต่อหน้าพระองค์ เพราะพวกเขาดูหมิ่นคนที่กำลังก่อสร้าง”
6Vậy, chúng tôi xây cất vách thành lại, và toàn vách thành đều dính liền nhau và lên đến phân nửa bề cao; vì dân sự chuyên thành làm công việc.
6เราจึงสร้างกำแพงต่อ จนกำแพงทุกด้านเชื่อมถึงกันและสูงขึ้นถึงครึ่งหนึ่ง เพราะประชาชนตั้งใจทำงาน
7Xảy khi San-ba-lát, Tô-bi-giam những người A rạp, dân Am-môn, và dân Aùch-đốt hay rằng việc tu bổ vách thành Giê-ru-sa-lem tấn tới, và các nơi hư lũng hầu lấp lành, thì chúng nó lấy làm giận dữ,
7แต่เมื่อสันบาลลัท โทบียาห์ ชาวอาหรับ ชาวอัมโมน และชาวอัชโดด ได้ยินว่าการซ่อมกำแพงเยรูซาเล็มคืบหน้าและช่องโหว่เริ่มปิดลง พวกเขาก็โกรธมาก
8bèn tập lập nhau hết thảy đặng đến hãm đánh Giê-ru-sa-lem và làm cho nó bị rối loạn.
8ต่างร่วมกันวางแผนจะมาต่อสู้กับเยรูซาเล็มและก่อความวุ่นวายในหมู่เรา
9Nhưng chúng tôi cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời chúng tôi, và lập kẻ ngày và đêm canh giữ họ.
9แต่พวกเราอธิษฐานต่อพระเจ้าของเรา และจัดยามเฝ้าระวังพวกเขาทั้งกลางวันและกลางคืน
10Người Giu-đa nói: Còn nhiều đồ hư nát, và sức lực của kẻ khiêng gánh đã yếu mỏn; chúng ta không thế xây cất vách thành được.
10ชาวยูดาห์กล่าวว่า “คนขนของเริ่มหมดแรงแล้ว ซากปรักหักพังก็มากเหลือเกิน เราสร้างกำแพงต่อไม่ไหว”
11Các thù nghịch chúng tôi nói rằng: Chúng nó sẽ không hay không thấy điều đó, cho đến chừng chúng ta đến giữa chúng nó, giết chúng nó đi, và làm cho chúng nó ngưng công.
11ฝ่ายศัตรูกล่าวว่า “พวกเขาจะไม่ทันรู้หรือเห็น จนกว่าเราจะบุกเข้าไปในหมู่พวกเขา ฆ่าพวกเขา และทำให้งานหยุดลง”
12Song dân Giu-đa ở giữa họ, đến mười lần báo cáo chúng tôi rằng: Thù nghịch bởi bốn phương chạy đến.
12เมื่อชาวยิวที่อาศัยอยู่ใกล้ศัตรูเหล่านั้นมา พวกเขาเตือนเราถึงสิบครั้งจากทุกแห่งว่า “ไม่ว่าพวกคุณจะหันไปทางไหน พวกเขาก็จะโจมตีเรา”
13Tôi bèn lập những đồn trong các nơi thấp ở phía sau vách thành, và tại những nơi trống trải; tôi đặt dân sự từng họ hàng tại đó, có cầm gươm, giáo và cung.
13ข้าพเจ้าจึงจัดยามไว้ในบริเวณต่ำที่สุดหลังกำแพง ตามจุดที่เปิดโล่ง จัดประชาชนตามครอบครัว ให้ถือดาบ หอก และธนู
14Tôi xem xét, chổi dậy, và nói với các người tước vị, quan tướng, và dân sự còn sót lại rằng: Chớ sợ chúng; khá nhớ Chúa là Đấng cực đại và đáng kính, hãy chiến đấu cho anh em mình, cho con trai con gái mình, cho vợ và nhà của mình.
14เมื่อมองดูแล้ว ข้าพเจ้าลุกขึ้นพูดกับชนชั้นสูง ผู้ปกครอง และประชาชนที่เหลือว่า “อย่ากลัวพวกเขา! จงระลึกถึงพระผู้เป็นเจ้าผู้ยิ่งใหญ่และน่าเกรงขาม แล้วต่อสู้เพื่อพี่น้อง ลูกชาย ลูกสาว ภรรยา และบ้านของพวกคุณ”
15Khi các thù nghịch chúng tôi hay rằng chúng tôi đã được báo tin, và Đức Chúa Trời có bại mưu của chúng nó, thì hết thảy chúng tôi đều trở lại nơi vách thành, ai nấy về làm công việc mình.
15เมื่อศัตรูรู้ว่าเราทราบแผนแล้ว และพระเจ้าทำให้แผนของพวกเขาล้มเหลว พวกเราทุกคนก็กลับไปยังกำแพง ต่างกลับไปทำงานของตน
16Từ ngày đó, phân nửa số đầy tớ tôi làm công việc, còn phân nửa kia cầm cây giáo, khiên, cung, và giáp; các quan trưởng đều đứng ở sau cả nhà Giu-đa.
16ตั้งแต่นั้นมา ผู้รับใช้ของข้าพเจ้าครึ่งหนึ่งทำงาน อีกครึ่งหนึ่งถือหอก โล่ ธนู และเสื้อเกราะถัก ส่วนผู้ปกครองอยู่ด้านหลังชาวยูดาห์ทั้งหมด
17Những kẻ xây sửa vách thành, những kẻ khiêng gánh, và những kẻ chất lên, một tay thì làm công việc, còn một tay thì cầm binh khí mình.
17คนที่สร้างกำแพงและคนขนของแบกของไปด้วย แต่ละคนใช้มือข้างหนึ่งทำงาน อีกข้างหนึ่งถืออาวุธ
18Những kẻ xây sửa, ai nấy đều có cây gươm mình đeo nơi lưng, rồi xây sửa; còn kẻ thổi kèn thì ở bên tôi.
18ช่างก่อสร้างแต่ละคนคาดดาบไว้ข้างตัวขณะทำงาน ส่วนคนเป่าแตรอยู่ข้างข้าพเจ้า
19Tôi nói với các người tước vị, các quan trưởng, và dân sự còn sót lại, mà rằng: Công việc thì lớn và dài, còn chúng ta làm rải rác ở trên vách, người này cách xa người kia.
19ข้าพเจ้าบอกชนชั้นสูง ผู้ปกครอง และประชาชนที่เหลือว่า “งานนี้ใหญ่และกระจายไปทั่ว พวกเราอยู่ห่างกันตามแนวกำแพง
20Tại nơi nào các ngươi nghe tiếng kèn, thì hãy nhóm lại cùng chúng ta ở đó; Đức Chúa Trời của chúng ta sẽ chiến đấu cho chúng ta.
20เมื่อได้ยินเสียงแตรตรงไหน ให้มารวมกับเราที่นั่น พระเจ้าของเราจะต่อสู้เพื่อเรา”
21Chúng tôi làm công việc là như vậy; phân nửa họ cầm cây giáo từ lúc rạng đông cho đến khi sao mọc.
21เราจึงทำงานต่อ โดยประชาชนครึ่งหนึ่งถือหอกตั้งแต่รุ่งเช้าจนดาวปรากฏ
22Trong lúc ấy, tôi cũng nói với dân sự rằng: Mỗi người hãy cùng tôi tớ mình ngủ đêm tại trong Giê-ru-sa-lem, để ban đêm chúng phòng giữ, và ban ngày làm công việc.
22ในเวลานั้นข้าพเจ้าบอกประชาชนด้วยว่า “ให้แต่ละคนพักอยู่ในเยรูซาเล็มกับผู้รับใช้ของตน จะได้เฝ้ายามให้เราในเวลากลางคืนและทำงานในเวลากลางวัน”
23Nào tôi, nào anh em tôi, nào các người đầy tớ tôi, nào những lính canh theo tôi, chẳng có ai cởi áo mình ra, mỗi người đều đeo binh khí nơi bên hữu mình.
23ข้าพเจ้า พี่น้อง ผู้รับใช้ และทหารยามที่ติดตามข้าพเจ้า ไม่มีใครถอดเสื้อผ้า ทุกคนพกอาวุธไปด้วยเมื่อไปยังแหล่งน้ำ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.