Nê
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngày hai mươi bốn tháng ấy, dân Y-sơ-ra-ên nhóm lại, cữ ăn, mặc bao và phủ bụi đất.
1วัน​ที่​ยี่สิบ​สี่​ของ​เดือน​นั้น ชาว​อิสราเอล​มา​รวม​ตัว​กัน อด​อาหาร สวม​ผ้า​กระสอบ และ​มี​ดิน​อยู่​บน​ตัว
2Dòng Y-sơ-ra-ên chia rẽ các người ngoại, đứng dậy xưng tội lỗi mình và sự gian ác của tổ phụ mình.
2เชื้อสาย​อิสราเอล​แยก​ตัว​จาก​คน​ต่าง​ชาติ​ทั้งหมด ยืน​สารภาพ​บาป​ของ​ตน​และ​ความชั่ว​ของ​บรรพบุรุษ
3Chúng đứng dậy tại chỗ mình, đọc trong sách luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lâu đến phần tư ngày: trong một phần tư khác, chúng xưng tội và thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
3พวกเขา​ยืน​อยู่​ประจำ​ที่ อ่าน​หนังสือ​ธรรมบัญญัติ​ของ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ตน เป็น​เวลา​หนึ่งในสี่​ของ​วัน และ​ใช้​เวลา​อีก​หนึ่งในสี่​ของ​วัน​สารภาพ​บาป​และ​นมัสการ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ตน
4Bấy giờ, Giê-sua, Ba-ni, Cát-mi-ên, Sê-ba-nia, Bun-ni, Sê-rê-bia, Ba-ni, và Kê-na-ni, đứng dậy tại trên sạp người Lê-vi, và kêu cầu lớn tiếng cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
4ชาวเลวี คือ​เยชูอา บานี คัดมีเอล เชบานยาห์ บุนนี เชเรบิยาห์ บานี และ​เคนานี ยืน​บน​บันได ร้อง​เรียก​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเขา ด้วย​เสียง​ดัง
5Khi ấy những người Lê-vi, là Giê-sua, Cát-mi-ên, Ba-ni, Ha-sáp-nia, Sê-rê-bia, Hô-đia, Sê-ba-nia, và Phê-ta-hia nói rằng: Hãy đứng dậy, ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng hằng có đời đời kiếp kiếp! Đáng ngợi khen danh vinh hiển của Ngài, vẫn trổi cao hơn các sự chúc tụng và các lời khen ngợi.
5แล้ว​ชาวเลวี คือ​เยชูอา คัดมีเอล บานี ฮาชับเนยาห์ เชเรบิยาห์ โฮดิยาห์ เชบานยาห์ และ​เปธาหิยาห์ กล่าว​ว่า “จง​ยืน​ขึ้น​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ตั้งแต่​นิรันดร์กาล​ถึง​นิรันดร์กาล! ขอ​พระนาม​อัน​รุ่งโรจน์​ของ​พระองค์​ได้​รับ​การ​สรรเสริญ พระนาม​นั้น​สูงส่ง​เหนือ​คำ​อวยพร​และ​คำสรรเสริญ​ทั้ง​ปวง
6Oâi! chỉ một mình Chúa là Đức Giê-hô-va có một không hai; Chúa đã dựng nên các từng trời, và trời của các từng trời, cùng toàn cơ binh của nó, trái đất và các vật ở trên nó, biển và muôn vật ở dưới nó Chúa bảo tồn những vật ấy, và cơ binh của các từng trời đều thờ lạy Chúa.
6พระองค์​เพียง​ผู้​เดียว​คือ​พระยาห์เวห์ พระองค์​สร้าง​สวรรค์ สวรรค์​ชั้น​สูงสุด​และ​กองทัพ​ทั้งหมด​ใน​นั้น แผ่น​ดิน​และ​ทุก​สิ่ง​บน​แผ่น​ดิน ทะเล​และ​ทุก​สิ่ง​ใน​ทะเล พระองค์​ค้ำจุน​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด กองทัพ​แห่ง​สวรรค์​นมัสการ​พระองค์
7Chúa ôi! Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mà đã chọn Aùp-ram, đem người ra khỏi U-rơ của dân Canh-đê, và ban cho người tên Aùp-ra-ham.
7พระองค์​คือ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ผู้​เลือก​อับราม พา​เขา​ออก​จาก​อูร์​ของ​ชาว​เคลเดีย และ​ให้​ชื่อ​เขา​ว่า​อับราฮัม
8Chúa thấy lòng người trung thành tại trước mặt Chúa, và Chúa lập giao ước với người, đặng ban cho dòng dõi người xứ của dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít, và dân Ghi-rê-ga-sít; Chúa có làm ứng nghiệm lời của Chúa, vì Chúa là công bình.
8พระองค์​พบ​ว่า​เขา​มี​ใจ​ซื่อสัตย์​ต่อ​พระองค์ จึง​ทำ​พันธสัญญา​กับ​เขา​ว่า​จะ​มอบ​แผ่น​ดิน​ของ​ชาว​คานาอัน ชาว​ฮิตไทต์ ชาว​อาโมไรต์ ชาว​เปริสซี ชาว​เยบุส และ​ชาว​เกอร์กาชี​ให้​แก่​เชื้อสาย​ของ​เขา พระองค์​ทำ​ตาม​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์ เพราะ​พระองค์​เที่ยง​ธรรม
9Chúa có thấy sự khốn khổ của tổ phụ chúng tôi tại Ê-díp-tô, có nghe tiếng kêu la của chúng tại bên Biển đỏ,
9“พระองค์​เห็น​ความทุกข์ยาก​ของ​บรรพบุรุษ​เรา​ใน​อียิปต์ และ​ได้ยิน​เสียง​ร้อง​ของ​พวกเขา​ที่​ทะเลแดง
10làm những dấu kỳ phép lạ nơi Pha-ra-ôn, nơi đầy tớ người và nơi toàn dân sự của nước người; vì Chúa biết rằng họ có đối đãi tổ phụ chúng tôi cách kiêu căng, và Chúa có làm nổi danh Chúa như thể ngày nay.
10พระองค์​สำแดง​หมาย​สำคัญ​และ​การ​อัศจรรย์​ต่อ​ฟาโรห์ ผู้รับใช้​ทั้งหมด​ของ​เขา และ​ประชาชน​ทั้ง​แผ่น​ดิน เพราะ​รู้​ว่า​คน​เหล่านั้น​ปฏิบัติ​ต่อ​บรรพบุรุษ​เรา​อย่าง​เย่อ​หยิ่ง พระองค์​จึง​ทำให้​พระนาม​เป็น​ที่​เลื่อง​ลือ​มา​จนถึง​วันนี้
11Chúa có phân rẽ biển trước mặt chúng nó, để chúng nó đi ngang qua giữa biển trên đất khô; còn những kẻ đuổi theo, Chúa bèn ném họ dưới vực sâu, như ném đá trong nước lớn.
11พระองค์​แยก​ทะเล​ต่อ​หน้า​พวกเขา ให้​เดิน​ผ่าน​กลาง​ทะเล​บน​พื้น​แห้ง และ​เหวี่ยง​ผู้​ไล่​ตาม​ลง​สู่​ห้วง​ลึก เหมือน​ก้อน​หิน​จม​ลง​ใน​กระแส​น้ำ​อัน​เชี่ยว​กราก
12Ban ngày, Chúa dẫn dắt chúng bằng một trụ mây, và ban đêm bằng một trụ lửa, để chiếu sáng cho chúng trong con đường phải đi theo.
12พระองค์​นำ​พวกเขา​ด้วย​เสา​เมฆ​ใน​เวลา​กลาง​วัน และ​เสา​ไฟ​ใน​เวลา​กลาง​คืน เพื่อ​ส่อง​สว่าง​ทาง​ที่​พวกเขา​ต้อง​เดิน
13Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Si-na-i, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành.
13“พระองค์​ลง​มา​บน​ภูเขา​ซีนาย พูด​กับ​พวกเขา​จาก​สวรรค์ และ​ให้​ข้อปฏิบัติ​ที่​เที่ยง​ตรง ธรรมบัญญัติ​ที่​เป็น​จริง ข้อกำหนด​และ​คำบัญชา​ที่​ดี
14Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp.
14พระองค์​ทำให้​พวกเขา​รู้จัก​วันสะบาโต​อัน​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์ และ​ให้​คำบัญชา ข้อกำหนด และ​ธรรมบัญญัติ​แก่​พวกเขา​ผ่าน​โมเสส ผู้รับใช้​ของ​พระองค์
15Từ các từng trời, Chúa ban cho chúng bánh đặng ăn đói, khiến hòn đá chảy ra nước cho chúng uống khát, phán biểu chúng vào nhận lấy xứ mà Chúa đã thề ban cho chúng.
15เมื่อ​พวกเขา​หิว พระองค์​ให้​ขนมปัง​จาก​ฟ้า เมื่อ​กระหาย พระองค์​ให้​น้ำ​ไหล​ออก​จาก​หิน และ​สั่ง​ให้​พวกเขา​เข้าไป​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน​ที่​พระองค์​สาบาน​ว่า​จะ​ให้
16Nhưng tổ phụ chúng tôi cư xử cách kiêu hãnh cứng cổ mình, không nghe các điều răn của Chúa,
16“แต่​พวกเขา​และ​บรรพบุรุษ​ของ​เรา กลับ​เย่อ​หยิ่ง ดื้อ​รั้น ไม่​ฟัง​คำบัญชา​ของ​พระองค์
17chẳng khứng vâng theo và không nhớ đến các phép lạ mà Chúa đã làm giữa chúng; nhưng chúng cứng cổ mình, và trong sự bội nghịch mình cắt một kẻ làm đầu đặng trở về nơi nô lệ của họ. Nhưng Chúa vốn một Đức Chúa Trời sẵn tha thứ, hay làm ơn, và thương xót, chậm nóng giận, và dư đầy nhân từ, Chúa không có lìa bỏ chúng.
17พวกเขา​ไม่​ยอม​เชื่อ​ฟัง ไม่​ใส่ใจ​การ​อัศจรรย์​ที่​พระองค์​ทำท่า​มก​ลาง​พวกเขา กลับ​ดื้อ​รั้น​และ​กบฏ แต่ง​ตั้ง​ผู้นำ​ขึ้น​เพื่อ​กลับ​ไป​เป็น​ทาส แต่​พระองค์​เป็น​พระเจ้า​ผู้​พร้อม​ให้​อภัย เปี่ยม​ด้วย​ความกรุณา​และ​ความเมตตา ไม่​โกรธ​ง่าย และ​มี​ความรักมั่นคง​อย่าง​ล้น​เหลือ พระองค์​ไม่ได้​ทอด​ทิ้ง​พวกเขา
18Dẫu khi chúng làm một con bò con đực, mà rằng: Nầy là thần đã dẫn các ngươi lên khỏi Ê-díp-tô, và chọc cho Chúa giận nhiều,
18แม้​พวกเขา​หล่อ​รูป​ลูกวัว​ขึ้น​มา​และ​กล่าว​ว่า ‘นี่​คือ​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ผู้​พา​พวกคุณ​ออก​จาก​อียิปต์’ และ​ลบหลู่​พระองค์​อย่าง​ร้าย​แรง
19thì Chúa vì sự thương xót của Chúa, không lìa bỏ chúng trong đồng vắng; trụ mây dẫn đường ban ngày, không lìa khỏi trên chúng, hoặc trụ lửa lúc ban đêm chiếu sáng và chỉ cho chúng con đường chúng phải đi.
19พระองค์​ก็​ยัง​ไม่​ทอด​ทิ้ง​พวกเขา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร เพราะ​มี​ความเมตตา​มากมาย เสา​เมฆ​ไม่ได้​จาก​ไป​ใน​เวลา​กลาง​วัน แต่​ยัง​นำทาง​พวกเขา เสา​ไฟ​ก็​ไม่ได้​จาก​ไป​ใน​เวลา​กลาง​คืน แต่​ยัง​ส่อง​สว่าง​ให้​เห็น​ทาง​ที่​ต้อง​เดิน
20Chúa cũng ban cho chúng Thần linh lương thiện của Chúa, để dạy dỗ cho chúng, không từ chối cho miệng chúng ăn ma-na, và ban cho chúng nước đặng uống khát.
20พระองค์​ให้​พระวิญญาณ​อัน​ดี​ของ​พระองค์​สั่งสอน​พวกเขา ไม่​ปล่อย​ให้​มานา​ของ​พระองค์​ขาดปาก​พวกเขา และ​ให้​น้ำ​เมื่อ​พวกเขา​กระหาย
21Phải, Chúa nuôi dưỡng chúng bốn mươi năm trong đồng vắng: chúng chẳng thiếu thốn chi cả; quần áo chúng không cũ rách, và chân chúng chẳng phù lên.
21“พระองค์​เลี้ยง​ดู​พวกเขา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ถึง​สี่สิบ​ปี พวกเขา​ไม่​ขาด​อะไร​เลย เสื้อผ้า​ไม่​เก่า และ​เท้า​ไม่​บวม
22Vả lại, Chúa ban cho chúng những nước và dân tộc, và phân phát nước ấy cho chúng; chúng nhận được nước của Si-hôn, tức nước của vua Hết-bôn, và nước của Oùc, vua Ba-san.
22พระองค์​มอบ​อาณาจักร​และ​ชนชาติ​ทั้งหลาย​แก่​พวกเขา แบ่ง​ให้​ตาม​ส่วน​ของ​พวกเขา พวกเขา​จึง​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน​ของ​สิโหน กษัตริย์​เฮชโบน และ​แผ่น​ดิน​ของ​โอก กษัตริย์​บาชาน
23Chúa cũng thêm nhiều con cháu chúng đông như sao trên trời, đưa chúng vào xứ mà Chúa đã phán cùng tổ phụ chúng rằng chúng sẽ vào đó đặng nhận lấy xứ ấy.
23พระองค์​เพิ่ม​จำนวน​ลูกหลาน​ของ​พวกเขา​ให้​มาก​เหมือน​ดาว​บน​ฟ้า และ​พา​เข้า​สู่​แผ่น​ดิน​ที่​พระองค์​บอก​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเขา​ไว้​ว่า​ให้​เข้าไป​ครอบ​ครอง
24Vậy, con cháu chúng bèn vào và nhận lấy xứ, và Chúa bắt phục trước mặt họ các dân của xứ, là dân Ca-na-an, phó dân ấy và những vua chúng nó cùng các dân tộc của xứ vào tay họ, đặng họ đãi các dân ấy theo ý mình muốn.
24“ลูกหลาน​เหล่านั้น​จึง​เข้าไป​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน พระองค์​ปราบ​ชาว​คานาอัน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​นั้น​ต่อ​หน้า​พวกเขา มอบ​คน​เหล่านั้น ทั้ง​กษัตริย์​และ​ประชาชน​ใน​แผ่น​ดิน​ไว้​ใน​มือ​พวกเขา ให้​จัดการ​ได้​ตามใจ
25Họ chiếm lấy những thành bền vững, và ruộng đất mầu mỡ, được những nhà đầy các vật tốt lành, nhưng giếng đào, vườn nho, vườn ô-li-ve, và cây trái rất nhiều; chúng ăn, bèn được no nê, và mập béo, vui lòng trong sự nhân từ lớn lao của Chúa.
25พวกเขา​ยึด​เมือง​ที่​มี​ป้อม​และ​แผ่น​ดิน​อุดม​สมบูรณ์ ได้​ครอบ​ครอง​บ้าน​ที่​เต็ม​ด้วย​ของ​ดี บ่อ​เก็บ​น้ำ​ที่​ขุด​ไว้​แล้ว สวนองุ่น สวนมะกอก และ​ไม้​ผล​มากมาย พวกเขา​กิน​จน​อิ่ม อ้วน​ท้วน และ​ชื่นชม​ความดี​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​พระองค์
26Dầu vậy, chúng chẳng vâng theo, bèn phản nghịch với Chúa, ném bỏ luật pháp Chúa sau lưng, giết các đấng tiên tri của Chúa, là người làm chứng nghịch cùng họ đặng đem họ trở lại cùng Chúa; song chúng lại chọc giận Chúa nhiều thay.
26“ถึง​กระนั้น​พวกเขา​ก็​ไม่​เชื่อ​ฟัง​และ​กบฏ​ต่อ​พระองค์ โยน​ธรรมบัญญัติ​ของ​พระองค์​ทิ้ง​ไว้​ข้าง​หลัง ฆ่า​ผู้เผยพระวจนะ​ของ​พระองค์​ที่​กล่าว​เตือน​ให้​พวกเขา​กลับ​มา​หา​พระองค์ และ​ลบหลู่​พระองค์​อย่าง​ร้าย​แรง
27Vì vậy, Chúa phó họ vào tay cừu địch của họ; chúng nó hà hiếp họ. Trong thời hoạn nạn chúng kêu cầu cùng Chúa, thì từ các từng trời Chúa có nghe đến; theo lòng nhân từ lớn lao của Chúa, Chúa bèn ban cho những đấng giải cứu để cứu chúng khỏi tay kẻ cừu địch mình.
27พระองค์​จึง​มอบ​พวกเขา​ไว้​ใน​มือ​ศัตรู​ที่​ทำให้​ทุกข์​ยาก แต่​ใน​ยาม​เดือด​ร้อน เมื่อ​ร้อง​หา​พระองค์ พระองค์​ฟัง​จาก​สวรรค์ และ​ด้วย​ความเมตตา​มากมาย พระองค์​ให้​ผู้ช่วยกู้​มา​ช่วย​พวกเขา​ให้​พ้น​มือ​ศัตรู
28Nhưng khi chúng được an tịnh, bèn khởi làm lại điều ác trước mặt Chúa; vì vậy, Chúa bỏ chúng vào tay kẻ thù nghịch để quản hạt chúng; song khi chúng trở lại, kêu cầu cùng Chúa, thì Chúa từ trên trời nghe đến, và vì lòng thương xót Chúa, nên giải cứu chúng nhiều lần.
28แต่​พอได้​พัก​สงบ พวกเขา​ก็​ทำ​ชั่ว​ต่อ​พระองค์​อีก พระองค์​จึง​ปล่อย​พวกเขา​ไว้​ใน​มือ​ศัตรู​ให้​ศัตรู​ปกครอง แต่​เมื่อ​พวกเขา​กลับ​มา​ร้อง​หา​พระองค์ พระองค์​ก็​ฟัง​จาก​สวรรค์ ช่วย​พวกเขา​ให้​พ้น​ภัย​หลาย​ครั้ง​ด้วย​ความเมตตา
29Chúa cũng làm chứng nghịch cùng chúng, để dẫn dắt chúng trở lại luật pháp của Ngài. Dầu vậy, chúng cư xử cách kiêu ngạo không nghe các điều răn Chúa, phạm đến luật lệ của Chúa, là luật lệ nếu người nào vâng làm theo, tất sẽ được sống; chúng ở chấp nhất, cứng cổ mình, và không khứng nghe theo.
29พระองค์​เตือน​พวกเขา​เพื่อ​ให้​กลับ​มา​หา​ธรรมบัญญัติ แต่​พวกเขา​เย่อ​หยิ่ง ไม่​ฟัง​คำบัญชา​ของ​พระองค์ กลับ​ละเมิด​ข้อปฏิบัติ​ของ​พระองค์ ซึ่ง​ถ้า​ใคร​ทำ​ตาม​ก็​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​ได้​ด้วย​ข้อปฏิบัติ​นั้น พวกเขา​หัน​หลัง​ให้ ดื้อ​รั้น และ​ไม่​ยอม​ฟัง
30Chúa dung thứ chúng nhiều năm và cậy Thần linh và các tiên tri của Chúa mà làm chứng nghịch cùng chúng; nhưng chúng không lắng tai nghe, nên Chúa phó chúng vào tay dân tộc của các xứ.
30พระองค์​อดทน​ต่อ​พวกเขา​หลาย​ปี และ​ใช้​พระวิญญาณ​ของ​พระองค์​กล่าว​เตือน​ผ่าน​ผู้เผยพระวจนะ แต่​พวกเขา​ก็​ไม่​ยอม​ฟัง พระองค์​จึง​มอบ​พวกเขา​ไว้​ใน​มือ​ชนชาติ​ใน​แผ่น​ดิน​ต่าง ๆ
31Song, vì lòng thương xót lớn lao của Chúa, Chúa không có tận diệt chúng, cũng không lìa bỏ chúng; vì Chúa vốn là Đức Chúa Trời hay thương xót và nhân từ.
31“ถึง​กระนั้น ด้วย​ความเมตตา​มากมาย พระองค์​ไม่ได้​ทำลาย​พวกเขา​จน​หมด​สิ้น​หรือ​ทอด​ทิ้ง​พวกเขา เพราะ​พระองค์​เป็น​พระเจ้า​ผู้​เปี่ยม​ด้วย​ความกรุณา​และ​ความเมตตา
32Vậy bây giờ, hỡi Đức Chúa Trời của chúng tôi ơi! là Đức Chúa Trời rất lớn rất quyền năng và đáng sợ, hằng giữ giao ước và sự nhân từ, xin chớ coi nhỏ mọn trước mặt Chúa các việc đau đớn cực nhọc đã giáng trên chúng tôi, trên các vua và các quan trưởng, trên những thầy tế lễ và các tiên tri, trên tổ phụ chúng tôi, và trên hết thảy dân sự của Chúa, từ đời các vua A-si-ri cho đến ngày nay.
32บัดนี้ พระเจ้า​ของ​พวกเรา พระเจ้า​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่ ทรง​พลัง และ​น่า​เกรง​ขาม ผู้​รักษา​พันธสัญญา​และ​ความรักมั่นคง โปรด​อย่า​มอง​ว่า​ความทุกข์ยาก​ทั้งหมด​ที่​ตก​แก่​เรา​เป็น​เรื่อง​เล็ก​น้อย ทั้ง​ที่​ตก​แก่​กษัตริย์ ผู้นำ ปุโรหิต ผู้เผยพระวจนะ บรรพบุรุษ และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ของ​พระองค์ ตั้งแต่​สมัย​กษัตริย์​อัสซีเรีย​จนถึง​วันนี้
33Trong mọi việc đã xảy đến cho chúng tôi, Chúa vẫn là công bình; vì Chúa thi hành cách chân thật, còn chúng tôi lại làm cách hung ác.
33พระองค์​ยุติธรรม​ใน​ทุก​สิ่ง​ที่​เกิด​แก่​เรา พระองค์​ปฏิบัติ​อย่าง​ซื่อตรง แต่​เรา​เอง​ทำ​ชั่ว
34Các vua chúng tôi, các quan trưởng, những thầy tế lễ, và tổ phụ chúng tôi, không có gìn giữ luật pháp của Chúa, cũng chẳng nghe theo các điều răn và chứng cớ mà Chúa phán dạy nghịch cùng chúng.
34กษัตริย์ ผู้นำ ปุโรหิต และ​บรรพบุรุษ​ของ​เรา​ไม่ได้​รักษา​ธรรมบัญญัติ​ของ​พระองค์ ไม่​ฟัง​คำบัญชา​และ​คำ​เตือน​ที่​พระองค์​ใช้​เตือน​พวกเขา
35Tại trong xứ của chúng, giữa điều ơn lành dư dật mà Chúa đã ban cho chúng, tại trong đất rộng rãi và màu mỡ mà Chúa đã đặt trước mặt chúng, chúng không phục sự Chúa, chẳng trở bỏ các công việc ác của họ.
35แม้​อยู่​ใน​อาณาจักร​ของ​ตน ได้​รับ​ความดี​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​จาก​พระองค์ และ​ได้​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​กว้าง​ใหญ่​ที่​อุดม​สมบูรณ์​ซึ่ง​พระองค์​มอบ​ให้ พวกเขา​ก็​ไม่​รับ​ใช้​พระองค์ ไม่​หัน​จาก​การก​ระ​ทำ​ชั่ว
36Kìa, ngày nay chúng tôi làm tôi mọi; này chúng tôi làm tôi trong xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi để ăn bông trái và thổ sản tốt tươi của nó.
36“โปรด​ดูเถิด วันนี้​เรา​เป็น​ผู้รับใช้ ทั้ง​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​พระองค์​ให้​บรรพบุรุษ​ของ​เรา​ได้​กิน​ผลผลิต​และ​สิ่ง​ดี​จาก​แผ่น​ดิน​นั้น ดูเถิด เรา​เป็น​ผู้รับใช้​อยู่​ใน​นั้น
37Xứ sanh ra nhiều thổ sản cho các vua mà Chúa đã lập trên chúng tôi tại cớ tội lỗi của chúng tôi: các vua ấy cũng tự ý mình lấn lướt trên thân thể chúng tôi và các súc vật của chúng tôi, và chúng tôi đang bị hoạn nạn lớn.
37ผลผลิต​มากมาย​ของ​แผ่น​ดิน​ตก​แก่​กษัตริย์​ที่​พระองค์​ให้​ปกครอง​เรา​เพราะ​บาป​ของ​เรา กษัตริย์​เหล่านั้น​มี​อำนาจ​เหนือ​ร่างกาย​และ​ฝูง​สัตว์​ของ​เรา​ตามใจ​ชอบ พวกเรา​อยู่​ใน​ความทุกข์ยาก​อย่าง​หนัก
38Dầu các sự này, chúng tôi lập giao ước chắc chắn, và chúng tôi ghi chép nó các quan trưởng, người Lê-vi, và những thầy tế lễ của chúng tôi đóng ấn cho.
38ถึง​กระนั้น เพราะ​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้ เรา​ก็​ทำ​พันธสัญญา​ที่​แน่นอน​และ​เขียน​ไว้ แล้ว​ผู้นำ ชาวเลวี และ​ปุโรหิต​ของ​เรา​ประทับตรา”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.