Giáo
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có một tai nạn khác mà ta đã thấy dưới mặt trời, thường làm nặng nề cho loài người.
1ฉัน​เห็น​เรื่อง​เลวร้าย​อย่าง​หนึ่ง​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ซึ่ง​เป็น​ภาระ​หนัก​สำหรับ​มนุษย์
2Kìa có một người mà Đức Chúa Trời đã ban cho sự giàu có, của cải, và sang trọng, đến đỗi mọi sự lòng người ước ao, chẳng thiếu gì hết; nhưng Đức Chúa Trời không cho người có thể ăn lấy, bèn là một người khác được ăn. Aáy là một sự hư không, một tai nạn cực khổ.
2พระเจ้า​ให้​คน​หนึ่ง​มี​ทรัพย์สมบัติ ความ​มั่งคั่ง และ​เกียรติยศ จน​เขา​ไม่​ขาด​สิ่ง​ใด​ที่​ใจ​ปรารถนา แต่​พระเจ้า​กลับ​ไม่​ให้​เขา​ได้​กิน​ได้​ใช้​ทรัพย์​นั้น คน​แปลกหน้า​กลับ​ได้​กิน​ได้​ใช้​แทน นี่​คือ​ความ​ว่างเปล่า และ​เป็น​โรค​ร้าย
3Nếu một người sanh trăm con trai, và sống nhiều năm cho đến cao niên trường thọ, mà lòng chẳng được hưởng phước, và chết chẳng được chôn; ta nói đứa con sảo còn hơn người ấy;
3แม้​คน​หนึ่ง​จะ​มี​ลูก​ถึง​ร้อย​คน มี​อายุ​ยืนยาว​หลาย​ปี ผ่าน​วัน​เวลา​มา​มากมาย แต่​ใจ​ไม่​เคย​อิ่มเอม​กับ​สิ่ง​ดี และ​ยัง​ไม่​มี​ใคร​ฝัง​ศพ​ให้ ฉัน​ว่า​เด็ก​ที่​คลอด​ออก​มา​โดย​ไม่​มี​ชีวิต​ยัง​ดี​กว่า​เขา
4vì đứa con sảo ra hư không, lại trở về sự tối tăm, và tên nó bị sự u ám vùi lấp.
4เพราะ​เด็ก​นั้น​มา​ใน​ความ​ว่างเปล่า และ​จาก​ไป​ใน​ความ​มืด ชื่อ​ของ​เด็ก​ก็​ถูก​ความ​มืด​ปกคลุม
5Nó không thấy mặt trời, cũng không biết đến; nó có được phần an nghỉ hơn người kia.
5เด็ก​นั้น​ไม่​เคย​เห็น​หรือ​รู้จัก​ดวงอาทิตย์ แต่​กลับ​ได้​พัก​สงบ​ยิ่งกว่า​คน​นั้น
6Người dầu sống đến hai ngàn năm, mà không hưởng được chút phước nào, cuối cùng cả thảy há chẳng về chung một chỗ sao?
6แม้​เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​ถึง​สอง​พัน​ปี แต่​ไม่​ได้​ชื่นชม​สิ่ง​ดี เลย ทุกคน​ก็​ไป​ยัง​ที่​เดียวกัน​ไม่​ใช่​หรือ?
7Mọi sự lao khổ của loài người là vì miệng mình, song không hề được thỏa nguyện.
7งาน​ทั้งสิ้น​ที่​มนุษย์​ตรากตรำ​ทำ​ก็​เพื่อ​ปาก​ท้อง แต่​ความ​อยาก​ก็​ยัง​ไม่​รู้จัก​อิ่ม
8Người khôn ngoan hơn chi kẻ ngu muội? Người nghèo biết đạo ăn ở trước mặt người ta, nào có ích chi?
8แล้ว​คน​มี​ปัญญา​ได้เปรียบ​คน​โง่​ตรง​ไหน? คน​ยากจน​ที่​รู้จัก​ดำเนิน​ชีวิต​ใน​สังคม​จะ​ได้​ประโยชน์​อะไร?
9Sự gì thấy bằng mắt hơn là sự tham muốn buông tuồng; điều đó lại là một sự hư không, theo luồng gió thổi.
9สิ่ง​ที่​ตา​มอง​เห็น​ดี​กว่า​ความ​อยาก​ที่​เร่ร่อน​ไป นี่​ก็​เป็น​ความ​ว่างเปล่า​และ​การ​ไล่​คว้า​สายลม
10Phàm điều gì có trước thì đã được đặt tên từ lâu rồi; loài người sẽ ra thể nào, thì đã biết từ trước rồi; người không thể cãi trả với Đấng mạnh hơn mình.
10สิ่งใด​ที่​เคย​มี​มา ก็​มี​ชื่อ​เรียก​มา​นาน​แล้ว และ​ก็​รู้​กัน​อยู่​แล้ว​ว่า​มนุษย์​เป็น​เช่นไร เขา​ไม่​อาจ​สู้​กับ​ผู้​ที่​มี​อำนาจ​เหนือ​กว่า​ตน
11Có nhiều điều gia thêm sự hư không; vậy, người ta được ích chi hơn;
11คำพูด​มากมาย​ก่อ​ให้​เกิด​ความ​ว่างเปล่า แล้ว​มนุษย์​ได้​ประโยชน์​อะไร?
12vả, trong những ngày của đời hư không mà loài người trải qua như bóng, ai biết điều gì là ích cho mình? Vì ai có thể nói trước cho người nào về điều sẽ xảy ra sau mình dưới mặt trời?
12ใคร​จะ​รู้​ว่า​อะไร​ดี​สำหรับ​มนุษย์​ใน​ชีวิต ตลอด​วัน​เวลา​ใน​ชีวิต​อัน​ว่างเปล่า​ของ​เขา​ที่​ผ่าน​ไป​เหมือน​เงา? ใคร​จะ​บอก​เขา​ได้​ว่า​ภายใต้​ดวงอาทิตย์​จะ​เกิด​อะไร​ขึ้น​หลัง​จาก​เขา​จาก​ไป?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.