Giáo 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Danh tiếng hơn dầu quí giá; ngày chết hơn ngày sanh.
1ชื่อเสียงที่ดีย่อมดีกว่าน้ำหอมชั้นดี และวันที่ตายย่อมดีกว่าวันที่เกิดมา
2Đi đến nhà tang chế hơn là đến nhà yến tiệc; vì tại đó thấy sự cuối cùng của mọi người; và người sống để vào lòng.
2ไปบ้านที่มีการไว้ทุกข์ดีกว่าไปบ้านที่มีงานเลี้ยง เพราะความตายคือจุดจบของมนุษย์ทุกคน คนที่ยังมีชีวิตควรใคร่ครวญเรื่องนี้
3Buồn rầu hơn vui vẻ; vì nhờ mặt buồn, lòng được vui.
3ความเศร้าดีกว่าเสียงหัวเราะ เพราะใบหน้าที่โศกเศร้าย่อมขัดเกลาจิตใจให้ดีขึ้น
4Lòng người khôn ngoan ở trong nhà tang chế, còn lòng kẻ ngu muội ở tại nhà vui sướng.
4ใจของคนมีปัญญาอยู่ในบ้านที่มีการไว้ทุกข์ แต่ใจของคนโง่อยู่ในบ้านที่มีความรื่นเริง
5Thà nghe lời quở trách của người khôn ngoan, còn hơn là câu hát của kẻ ngu muội.
5ฟังคำตำหนิของคนมีปัญญาดีกว่าฟังเพลงของคนโง่
6Vì tiếng cười của kẻ ngu muội giống như tiếng gai nhọn nổ dưới nồi. Điều đó cũng là sự hư không.
6เสียงหัวเราะของคนโง่ก็เหมือนเสียงกิ่งหนามปะทุใต้หม้อ นี่ก็เป็นความว่างเปล่าเช่นกัน
7Phải, sự sách thủ tiền tài làm cho kẻ khôn ra ngu, và của hối lộ khiến cho hư hại lòng.
7การขู่กรรโชกทำให้คนมีปัญญากลายเป็นคนโง่ และสินบนก็ทำลายวิจารณญาณ
8Cuối cùng của một việc hơn sự khởi đầu nó; lòng kiên nhẫn hơn lòng kiêu ngạo.
8บั้นปลายย่อมดีกว่าจุดเริ่มต้น คนที่มีใจอดทนดีกว่าคนที่มีใจหยิ่งผยอง
9Chớ vội giận; vì sự giận ở trong lòng kẻ ngu muội.
9อย่าใจร้อนโกรธง่าย เพราะความโกรธอาศัยอยู่ในอกของคนโง่
10Chớ nói rằng: Nhân sao ngày trước tốt hơn ngày bây giờ? Vì hỏi vậy là chẳng khôn.
10อย่าพูดว่า “ทำไมวันเก่า ๆ จึงดีกว่าวันนี้?” เพราะคำถามเช่นนี้ไม่แสดงถึงปัญญา
11Sự khôn ngoan cũng tốt bằng cơ nghiệp; nó có ích cho những người thấy mặt trời.
11ปัญญามีคุณค่าไม่แพ้มรดก และยังมีคุณค่ายิ่งกว่าสำหรับผู้ที่ได้เห็นดวงอาทิตย์
12Vì sự khôn ngoan che thân cũng như tiền bạc che thân vậy; nhưng sự khôn ngoan thắng hơn, vì nó giữ mạng sống cho người nào đã được nó.
12ปัญญาให้ความคุ้มครองเช่นเดียวกับเงิน แต่ความรู้มีข้อได้เปรียบตรงที่ปัญญารักษาชีวิตของผู้มีปัญญาไว้
13Hãy xem xét công việc của Đức Chúa Trời; vì vật gì Ngài đã đánh cong, ai có thể làm ngay lại được?
13ลองพิจารณาสิ่งที่พระเจ้าทำ ใครจะดัดสิ่งที่พระองค์ทำให้คดให้ตรงได้?
14Trong ngày thới thạnh hãy vui mừng, trong ngày tai nạn hãy coi chừng; vì Đức Chúa Trời đặt ngày nầy đối với ngày kia, hầu cho người đời chẳng thấy trước đặng điều xảy ra sau mình.
14ในวันที่รุ่งเรือง จงมีความสุข ในวันที่ทุกข์ยาก จงใคร่ครวญ พระเจ้าทำให้มีวันทั้งสองแบบคู่กัน เพื่อมนุษย์จะไม่อาจรู้ได้ว่าภายหลังจะมีอะไรเกิดขึ้น
15Trong những ngày hư không của ta, ta đã thấy cả điều nầy: Người công bình tuy công bình cũng phải hư mất; và kẻ hung ác tuy hung ác lại được trường thọ.
15ฉันเห็นเรื่องทั้งหมดนี้มาแล้วในวันเวลาอันว่างเปล่าของฉัน มีคนชอบธรรมที่ตายทั้งที่ยังประพฤติชอบธรรม และมีคนชั่วที่อายุยืนทั้งที่ยังทำชั่ว
16Chớ công bình quá, cũng đừng làm ra mình khôn ngoan quá; cớ sao làm thiệt hại cho mình?
16อย่าเป็นคนชอบธรรมจนเกินไป และอย่าพยายามมีปัญญาจนเกินไป ทำไมจะต้องทำลายตัวเอง?
17Cũng chớ nên hung hăng quá, và đừng ăn ở như kẻ ngu muội; cớ sao ngươi chết trước k” định?
17อย่าเป็นคนชั่วจนเกินไป และอย่าเป็นคนโง่ ทำไมจะต้องตายก่อนเวลา?
18Ngươi giữ được điều nầy, ấy là tốt; mà lại cũng đừng nới tay khỏi điều kia; vì ai kính sợ Đức Chúa Trời ắt tránh khỏi mọi điều đó.
18ยึดสิ่งนี้ไว้ก็ดี และอย่าปล่อยมือจากสิ่งนั้นด้วย เพราะคนที่ยำเกรงพระเจ้าจะผ่านพ้นสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด
19Sự khôn ngoan khiến cho người khôn có sức mạnh hơn là mười kẻ cai trị ở trong thành.
19ปัญญาให้กำลังแก่คนมีปัญญายิ่งกว่าผู้ปกครองสิบคนในเมือง
20Thật, chẳng có người công bình ở trên đất làm điều thiện, mà không hề phạm tội.
20แน่ทีเดียว ไม่มีคนชอบธรรมคนใดบนแผ่นดินที่ทำแต่ความดีและไม่ทำบาปเลย
21Chớ để lòng về mọi lời người ta nói, e ngươi nghe kẻ tôi tớ mình chưởi rủa mình chăng.
21อย่าใส่ใจทุกคำที่คนพูด มิฉะนั้นอาจได้ยินคนรับใช้แช่งเจ้า
22Vì thường khi lòng ngươi cũng biết mình đã rủa kẻ khác.
22เพราะในใจเจ้าเองก็รู้ว่าเคยแช่งคนอื่นเช่นเดียวกันมาหลายครั้ง
23Ta đã lấy sự khôn ngoan nghiệm xét mọi sự ấy; ta nói rằng: Ta sẽ ở khôn ngoan; nhưng sự khôn ngoan cách xa ta.
23ฉันใช้ปัญญาทดสอบเรื่องทั้งหมดนี้แล้ว ฉันบอกว่า “ฉันจะเป็นคนมีปัญญา” แต่ปัญญาก็ยังอยู่ไกลจากฉัน
24Vả, điều chi xa quá, điều chi sâu thẩm lắm, ai có thế tìm được?
24สิ่งที่เป็นอยู่นั้นทั้งห่างไกลและลึกล้ำเหลือเกิน ใครจะค้นพบได้?
25Ta lại hết lòng chuyên lo cho hiểu biết, xét nét, kiếm tìm sự khôn ngoan và chánh lý muôn vật, lại cho biết rằng gian ác là dại dột và sự dại dột là điên cuồng.
25ฉันหันกลับมาตั้งใจศึกษาค้นคว้า แสวงหาปัญญาและแบบแผนของสิ่งต่าง ๆ เพื่อรู้ว่าความชั่วร้ายคือความโง่เขลา และความโง่เขลาคือความบ้าคลั่ง
26Ta tìm thấy một điều cay đắng hơn sự chết, ấy là một người đờn bà có lòng giống như lưới bẫy, tay tợ như dây tói: ai ở đẹp lòng Đức Chúa Trời sẽ thoát khỏi nó; còn kẻ có tội sẽ bị nó vấn lấy.
26ฉันพบว่าสิ่งที่ขมขื่นยิ่งกว่าความตาย คือหญิงที่มีใจเป็นบ่วงและกับดัก และมีมือเป็นโซ่ตรวน คนที่ทำให้พระเจ้าพอใจจะหนีพ้นนาง แต่คนทำบาปจะติดบ่วงของนาง
27Kẻ truyền đạo nói: Sau khi xem xét muôn sự từng điều từng vật, đặng tìm chánh lý, thì nầy là điều ta tìm được;
27ผู้กล่าวสอนบอกว่า “ฉันพบสิ่งนี้จากการพิจารณาเรื่องหนึ่งเทียบกับอีกเรื่องหนึ่ง เพื่อหาคำอธิบาย
28ấy là lòng ta hãy còn tìm mà chưa tìm ra: trong một ngàn người đờn ông ta đã tìm được một người; còn trong cả thảy người đờn bà ta chẳng tìm được một ai hết.
28ใจฉันยังคงแสวงหาคำอธิบายนั้น แต่ก็ยังไม่พบ ในคนพันคน ฉันพบผู้ชายคนหนึ่ง แต่ไม่พบผู้หญิงสักคนในคนทั้งหมดนั้น
29Nhưng nầy là điều ta tìm được: Đức Chúa Trời đã dựng nên người ngay thẳng; song loài người có tìm kiếm ra lắm mưu kế.
29ฉันพบเพียงเท่านี้ว่า พระเจ้าสร้างมนุษย์ให้ซื่อตรง แต่พวกเขากลับเสาะหาอุบายมากมาย”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.