Mác 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Những ngày đó, lại có một đoàn dân đông theo Đức Chúa Jêsus. Vì chúng không có chi ăn, nên Ngài kêu các môn đồ mà phán rằng:
1那时,又有许多人聚集,并没有什么吃的。耶稣叫门徒来,说:
2Ta thương xót đoàn dân nầy: vì đã ba ngày nay, không rời bỏ ta, và chẳng có gì ăn.
2「我怜悯这众人;因为他们同我在这里已经三天,也没有吃的了。
3Nếu ta truyền cho nhịn đói trở về nơi họ ở, dọc đường chắc sẽ kém sức, vì có mấy người đã đến từ nơi xa.
3我若打发他们饿着回家,就必在路上困乏,因为其中有从远处来的。」
4Môn đồ thưa rằng: Có thể kiếm bánh đâu được trong đồng vắng nầy cho chúng ăn no ư?
4门徒回答说:「在这野地,从哪里能得饼,叫这些人吃饱呢?」
5Ngài hỏi: Các ngươi có bao nhiêu bánh? Thưa: Có bảy cái.
5耶稣问他们说:「你们有多少饼?」他们说:「七个。」
6Ngài bèn biểu đoàn dân ngồi xuống đất; đoạn lấy bảy cái bánh, tạ ơn, rồi bẻ ra trao cho môn đồ để phân phát, thì môn đồ phân phát cho đoàn dân.
6他吩咐众人坐在地上,就拿着这七个饼祝谢了,擘开,递给门徒,叫他们摆开,门徒就摆在众人面前。
7Môn đồ cũng có mấy con cá nhỏ; Đức Chúa Jêsus tạ ơn rồi, cũng khiến đem phân phát như vậy.
7又有几条小鱼;耶稣祝了福,就吩咐也摆在众人面前。
8Ai nấy ăn no nê; rồi người ta thâu được bảy giỏ những miếng thừa.
8众人都吃,并且吃饱了,收拾剩下的零碎,有七筐子。
9Vả, những người ăn đó ước chừng bốn ngàn người. Đức Chúa Jêsus cho chúng về;
9人数约有四千。耶稣打发他们走了,
10rồi liền vào thuyền với môn đồ, sang xứ Đa-ma-nu-tha.
10随即同门徒上船,来到 大玛努他 境内。
11Có mấy người Pha-ri-si đến đó, cãi lẽ với Ngài, muốn thử Ngài, thì xin một dấu lạ từ trên trời.
11法利赛人出来盘问耶稣,求他从天上显个神迹给他们看,想要试探他。
12Đức Chúa Jêsus than thở trong lòng mà rằng: Làm sao dòng dõi nầy xin dấu lạ? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, họ chẳng được ban cho một dấu lạ nào.
12耶稣心里深深地叹息,说:「这世代为什么求神迹呢?我实在告诉你们,没有神迹给这世代看。」
13Ngài bèn bỏ họ, trở vào thuyền mà qua bờ bên kia.
13他就离开他们,又上 船 往海那边去了。
14Vả, môn đồ quên đem bánh theo, trong thuyền chỉ có một cái bánh mà thôi.
14门徒忘了带饼;在船上除了一个饼,没有别的食物。
15Ngài răn môn đồ rằng: Hãy giữ mình cẩn thận về men người Pha-ri-si, và men đãng Hê-rốt.
15耶稣嘱咐他们说:「你们要谨慎,防备法利赛人的酵和 希律 的酵。」
16Môn-đồ nói cùng nhau rằng: Aáy là vì chúng ta không có bánh.
16他们彼此议论说:「 这是因为 我们没有饼吧。」
17Nhưng Đức Chúa Jêsus biết điều đó, thì phán rằng: Sao các ngươi nói cùng nhau rằng đó là tại các ngươi không có bánh? Chớ các ngươi còn chưa nghe, chưa hiểu sao? Các ngươi có lòng cứng cỏi luôn ư?
17耶稣看出来,就说:「你们为什么因为没有饼就议论呢?你们还不省悟,还不明白吗?你们的心还是愚顽吗?
18Các ngươi có mắt mà sao không thấy? Có tai mà sao không nghe? Các ngươi lại không nhớ hay sao?
18你们有眼睛,看不见吗?有耳朵,听不见吗?也不记得吗?
19Khi ta bẻ năm cái bánh cho năm ngàn người, các ngươi thâu được mấy giỏ đầy bánh vụn? Thưa: Mười hai giỏ.
19我擘开那五个饼分给五千人,你们收拾的零碎装满了多少篮子呢?」他们说:「十二个。」
20Còn khi ta bẻ bảy cái bánh cho bốn ngàn người, các ngươi thâu được mấy giỏ đầy bánh vụn? Thưa: Bảy giỏ.
20「 又擘开 那七个饼分给四千人,你们收拾的零碎装满了多少筐子呢?」他们说:「七个。」
21Ngài phán: Các ngươi còn chưa hiểu sao?
21耶稣说:「你们还是不明白吗?」
22Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi đến làng Bết-sai-đa. Người ta đem cho Ngài một người mù và cầu xin Ngài rờ đến người.
22他们来到 伯赛大 ,有人带一个瞎子来,求耶稣摸他。
23Ngài bèn nắm tay người mù, dắt ra ngoài làng, thấm nước miếng trên mắt người, đặt tay trên người, và hỏi, có thấy chi không?
23耶稣拉着瞎子的手,领他到村外,就吐唾沫在他眼睛上,按手在他身上,问他说:「你看见什么了?」
24Người mù ngó lên rồi thưa rằng: Tôi thấy người ta, và nhìn họ đi giống như cây.
24他就抬头一看,说:「我看见人了;他们好像树木,并且行走。」
25Rồi Đức Chúa Jêsus lại đặt tay trên mắt người; người nhìn xem, được sáng mắt, thấy rõ ràng cả thảy.
25随后又按手在他眼睛上,他定睛一看,就复了原,样样都看得清楚了。
26Đức Chúa Jêsus khiến người về nhà, và truyền rằng: Đừng trở vào trong làng.
26耶稣打发他回家,说:「连这村子你也不要进去。」
27Đức Chúa Jêsus đi khỏi đó với môn đồ mình, đến trong các làng gần thành Sê-sa-rê Phi-líp. Dọc đường, Ngài hỏi môn đồ rằng: Người ta nói ta là ai?
27耶稣和门徒出去,往 凯撒利亚·腓立比 村庄去;在路上问门徒说:「人说我是谁?」
28Thưa rằng: Kẻ thì nói là Giăng Báp-tít; người thì nói là Ê-li; kẻ khác thì nói là một trong các đấng tiên tri.
28他们说:「 有人说 是施洗的 约翰 ;有人说是 以利亚 ;又有人说是先知里的一位。」
29Ngài hỏi: Nhưng các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ.
29又问他们说:「你们说我是谁?」 彼得 回答说:「你是基督。」
30Đức Chúa Jêsus bèn cấm ngặt môn đồ chớ nói sự mình cùng ai hết.
30耶稣就禁戒他们,不要告诉人。
31Bấy giờ, Ngài khởi sự dạy môn đồ rằng Con người phải chịu khổ nhiều, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo loại ra, phải chịu giết, sau ba ngày phải sống lại.
31从此,他教训他们说:「人子必须受许多的苦,被长老、祭司长,和文士弃绝,并且被杀,过三天复活。」
32Ngài nói tỏ tường điều đó với môn đồ. Phi-e-rơ đem Ngài riêng ra, mà can gián Ngài.
32耶稣明明地说这话, 彼得 就拉着他,劝他。
33Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại ngó môn đồ, và quở Phi-e-rơ rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, hãy lui ra đằng sau ta; vì ngươi chẳng nghĩ đến việc Đức Chúa Trời, song nghĩ đến việc người ta.
33耶稣转过来,看着门徒,就责备 彼得 说:「撒但,退我后边去吧!因为你不体贴 神的意思,只体贴人的意思。」
34Đoạn, Ngài kêu dân chúng và môn đồ, mà phán rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải liều mình, vác thập tự giá mình mà theo ta.
34于是叫众人和门徒来,对他们说:「若有人要跟从我,就当舍己,背起他的十字架来跟从我。
35Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta và đạo Tin Lành mà mất sự sống, thì sẽ cứu.
35因为,凡要救自己生命的,必丧掉生命;凡为我和福音丧掉生命的,必救了生命。
36Người nào nếu được cả thiên hạ mà mất linh hồn mình, thì có ích gì?
36人就是赚得全世界,赔上自己的生命,有什么益处呢?
37Hay là có người nào lấy chi mà đổi linh hồn mình ư?
37人还能拿什么换生命呢?
38Vì giữa dòng dõi gian dâm tội lỗi nầy, hễ ai hổ thẹn về ta và đạo ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về kẻ ấy, khi ngự trong sự vinh hiển của Cha Ngài mà đến với các thiên sứ thánh.
38凡在这淫乱罪恶的世代,把我和我的道当作可耻的,人子在他父的荣耀里,同圣天使降临的时候,也要把那人当作可耻的。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.