Sứ đồ 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, có mấy người từ xứ Giu-đê đến, dạy các anh em rằng: Nếu các ngươi chẳng chịu phép cắt bì theo lễ Môi-se, thì không thể được cứu rỗi.
1มีชายบางคนลงมาจากแคว้นยูเดีย และสอนพี่น้อง ว่า “ถ้าพวกคุณไม่เข้าสุหนัตตามธรรมเนียมของโมเสส พวกคุณจะรอดไม่ได้”
2Nhân đó, có sự khác ý và cuộc cãi lẽ dữ dội giữa Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người đó, người ta nhất định Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người trong bọn kia đi lên thành Giê-ru-sa-lem, đến cùng các sứ đồ và trưởng lão đặng hỏi về việc nầy.
2เมื่อเปาโลกับบารนาบัสโต้แย้งและถกเถียงกับพวกเขาอย่างมาก พี่น้องจึงมอบหมายให้เปาโล บารนาบัส และคนอื่นอีกบางคนขึ้นไปกรุงเยรูซาเล็ม เพื่อหารือเรื่องนี้กับเหล่าอัครทูตและผู้อาวุโส
3Vậy, sau khi các người ấy được Hội thánh đưa đường rồi, thì trải qua xứ Phê-ni-xi và xứ Sa-ma-ri, thuật lại sự người ngoại trở về đạo, và như vậy làm cho anh em thay thảy được vui mừng lắm.
3เมื่อประชาคมส่งพวกเขาออกเดินทาง พวกเขาผ่านแคว้นฟีนิเซียและสะมาเรีย พร้อมทั้งเล่าเรื่องการหันมาหาพระเจ้าของคนต่างชาติ ทำให้พี่น้องทุกคนชื่นชมยินดีอย่างยิ่ง
4Vừa tới thành Giê-ru-sa-lem, được Hội thánh, các sứ đồ và trưởng lão tiếp rước, rồi thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã cậy mình làm.
4เมื่อมาถึงกรุงเยรูซาเล็ม ประชาคม เหล่าอัครทูต และผู้อาวุโสต่างต้อนรับพวกเขา แล้วพวกเขาก็รายงานทุกสิ่งที่พระเจ้าทำร่วมกับพวกเขา
5Nhưng có mấy kẻ về đảng Pha-ri-si đã tin đạo, đứng dậy nói rằng phải làm phép cắt bì cho những người ngoại, và truyền họ phải tuân theo luật pháp Môi-se.
5แต่ผู้เชื่อบางคนจากกลุ่มฟาริสียืนขึ้นกล่าวว่า “จำเป็นต้องให้คนเหล่านี้เข้าสุหนัต และสั่งให้พวกเขาถือธรรมบัญญัติของโมเสส”
6Các sứ đồ và các trưởng lão bèn họp lại để xem xét về việc đó.
6เหล่าอัครทูตกับผู้อาวุโสจึงมาประชุมกันเพื่อพิจารณาเรื่องนี้
7Sau một cuộc bàn luận dài rồi, Phi-e-rơ đứng dậy nói cùng chúng rằng: Hỡi anh em, hãy biết rằng từ lúc ban đầu, Đức Chúa Trời đã chọn tôi trong các anh em, để cho người ngoại được nghe Tin Lành bởi miệng tôi và tin theo.
7หลังจากถกเถียงกันมาก เปโตรก็ยืนขึ้นกล่าวว่า “พี่น้อง พวกคุณรู้ว่าเมื่อนานมาแล้ว พระเจ้าเลือกข้าพเจ้าจากท่ามกลางพวกคุณ เพื่อให้ชนชาติต่าง ๆ ได้ยินพระวจนะแห่งข่าวดีจากปากของข้าพเจ้า และเชื่อ
8Đức Chúa Trời là Đấng biết lòng người, đã làm chứng cho người ngoại, mà ban Đức Thánh Linh cho họ cũng như cho chúng ta;
8พระเจ้า ผู้รู้จิตใจ เป็นพยานยืนยันถึงพวกเขา โดยประทานพระวิญญาณบริสุทธิ์แก่พวกเขาเช่นเดียวกับที่ประทานแก่พวกเรา
9Ngài chẳng phân biệt chúng ta với người ngoại đâu, vì đã lấy đức tin khiến cho lòng họ tinh sạch.
9พระองค์ไม่แบ่งแยกระหว่างพวกเรากับพวกเขา แต่ชำระใจของพวกเขาให้สะอาดโดยความเชื่อ
10Vậy bây giờ, cớ sao anh em thử Đức Chúa Trời, gán cho môn đồ một cái ách mà tổ phụ chúng ta hoặc chính chúng ta cũng chưa từng mang nổi?
10ดังนั้น ตอนนี้ทำไมพวกคุณจึงทดลองพระเจ้า ด้วยการสวมแอกให้เหล่าสาวก ซึ่งทั้งบรรพบุรุษของเราและพวกเราเองก็แบกไม่ไหว?
11Trái lại, chúng ta tin rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, chúng ta được cứu cũng như người ngoại vậy.
11แต่พวกเราเชื่อว่า พวกเรารอดโดยพระคุณขององค์พระเยซู เช่นเดียวกับพวกเขา”
12Cả hội đồng đều lẳng lặng, nghe Ba-na-ba và Phao-lô thuật lại những phép lạ dấu kỳ mà Đức Chúa Trời đã cậy mình làm ra giữa người ngoại.
12คนทั้งที่ประชุมเงียบลง และฟังบารนาบัสกับเปาโลเล่าถึงหมายสำคัญและการอัศจรรย์ต่าง ๆ ที่พระเจ้าทำในหมู่ชนชาติต่าง ๆ ผ่านพวกเขา
13Nói xong, Gia-cơ cất tiếng lên rằng: Hỡi anh em, hãy nghe tôi!
13เมื่อทั้งสองพูดจบ ยากอบจึงกล่าวว่า “พี่น้อง จงฟังข้าพเจ้า
14Si-môn có thuật thế nào lần thứ nhất, Đức Chúa Trời đã đoái thương người ngoại, đặng từ đó lấy ra một dân để dâng cho danh Ngài.
14สิเมโอนเล่าให้ฟังแล้วว่า พระเจ้าหันมาหาชนชาติต่าง ๆ เป็นครั้งแรก เพื่อเลือกคนจากพวกเขาให้เป็นประชากรสำหรับพระนามของพระองค์
15Điều đó phù hiệp với lời các đấng tiên tri, vì có chép rằng:
15เรื่องนี้สอดคล้องกับถ้อยคำของเหล่าผู้เผยพระวจนะ ตามที่เขียนไว้ว่า
16Rồi đó, ta sẽ trở lại, Dựng lại đền tạm của vua Đa-vít bị đổ nát; Ta sẽ sửa sự hư nát đền đó lại Mà gây dựng lên;
16‘หลังจากนั้น เราจะกลับมา เราจะสร้างพลับพลาของดาวิดที่พังลงขึ้นใหม่ เราจะสร้างซากของมันขึ้นใหม่ และจะตั้งมันขึ้น
17Hầu cho những người sót lại Và mọi dân cầu khẩn danh ta đều tìm Chúa. Chúa là Đấng làm nên những việc nầy có phán như vậy;
17เพื่อมนุษย์ที่เหลืออยู่จะแสวงหาองค์พระผู้เป็นเจ้า รวมทั้งคนต่างชาติทั้งปวงที่ถูกเรียกด้วยชื่อของเรา องค์พระผู้เป็นเจ้า ผู้ทำสิ่งเหล่านี้ กล่าวดังนี้’
18từ trước vô cùng Ngài đã thông biết những việc đó.
18“พระเจ้ารู้ทุกสิ่งที่พระองค์ทำมาตั้งแต่นิรันดร์กาล
19Vậy, theo ý tôi, thật chẳng nên khuấy rối những người ngoại trở về cùng Đức Chúa Trời;
19เพราะฉะนั้น ข้าพเจ้าจึงเห็นควรว่า พวกเราไม่ควรสร้างความลำบากแก่คนต่างชาติที่หันมาหาพระเจ้า
20song khá viết thơ dặn họ kiêng giữ cho khỏi sự ô uế của thần tượng, sự tà dâm, sự ăn thịt thú vật chết ngột và huyết.
20แต่ควรเขียนไปบอกพวกเขาให้ละเว้นสิ่งที่แปดเปื้อนจากรูปเคารพ การผิดศีลธรรมทางเพศ สิ่งที่มาจากสัตว์ซึ่งถูกรัดคอตาย และเลือด
21Vì trải bao nhiêu đời nay, trong mỗi thành vẫn có người giảng luật pháp Môi-se, bởi mọi ngày Sa-bát, trong các nhà hội người ta có đọc luật ấy.
21เพราะตั้งแต่สมัยโบราณ ในทุกเมืองมีคนประกาศเรื่องโมเสส และมีการอ่านหนังสือของโมเสสในธรรมศาลาทุกวันสะบาโต”
22Kế đó, các sứ đồ và trưởng lão cùng cả Hội thánh bèn quyết định sai những người được chọn ở nơi mình đi với Phao-lô và Ba-na-ba đến thành An-ti-ốt. Aáy là Giu-đe, cũng gọi là Ba-sa-ba, và Si-la, là hai người đứng đầu trong hàng anh em;
22จากนั้น เหล่าอัครทูตกับผู้อาวุโส พร้อมกับประชาคมทั้งหมด เห็นควรเลือกชายบางคนจากพวกเขา และส่งไปเมืองอันทิโอกพร้อมกับเปาโลและบารนาบัส ได้แก่ ยูดาสที่เรียกว่าบารซับบาส และสิลาส ซึ่งเป็นผู้นำในหมู่พี่น้อง
23rồi giao cho hai người bức thơ như sau nầy: Các sứ đồ, trưởng lão và anh em gởi lời chào thăm anh em trong những người ngoại tại thành An-ti-ốt, trong xứ Sy-ri và xứ Si-li-si!
23พวกเขาฝากจดหมายนี้ไปกับคนเหล่านั้น: “จากพวกอัครทูต ผู้อาวุโส และพี่น้อง ถึงพี่น้องที่เป็นคนต่างชาติในเมืองอันทิโอก แคว้นซีเรีย และแคว้นซิลีเซีย ขอส่งคำทักทายถึงพวกคุณ
24Bởi từng nghe có một vài người trong vòng chúng ta, chẳng lãnh mạng lịnh nào nơi chúng ta, tự lấy lời mình khuấy rối, và biến loạn lòng các ngươi nữa,
24พวกเราได้ยินว่า มีบางคนจากพวกเราออกไปกล่าวถ้อยคำที่ทำให้พวกคุณเดือดร้อนและจิตใจสับสน โดยกล่าวว่า ‘พวกคุณต้องเข้าสุหนัตและถือธรรมบัญญัติ’ ทั้งที่พวกเราไม่เคยสั่งพวกเขาเช่นนั้น
25nên chúng ta đồng lòng quyết ý chọn những người thay mặt sai đi cùng kẻ rất yêu dấu của chúng ta là Ba-na-ba và Phao-lô, mà đến nơi các ngươi;
25พวกเราจึงเห็นพ้องกันว่า ควรเลือกชายบางคนและส่งไปหาพวกคุณพร้อมกับบารนาบัสและเปาโล ผู้เป็นที่รักของพวกเรา
26hai người nầy vốn đã liều thân vì danh Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta.
26ทั้งสองคนยอมเสี่ยงชีวิตเพื่อพระนามขององค์พระเยซูคริสต์ของพวกเรา
27Vậy chúng ta đã sai Giu-đe và Si-la đến, để nói miệng với anh em về việc đó:
27เพราะฉะนั้น พวกเราจึงส่งยูดาสกับสิลาสไป ซึ่งจะบอกเรื่องเดียวกันนี้แก่พวกคุณด้วยปากของพวกเขาเอง
28ấy là Đức Thánh Linh và chúng ta đã ưng rằng chẳng gán gánh nặng nào khác cho anh em ngoài những điều cần dùng,
28เพราะพระวิญญาณบริสุทธิ์และพวกเราเห็นควรว่า ไม่ควรวางภาระใดแก่พวกคุณมากไปกว่าสิ่งจำเป็นเหล่านี้
29tức là anh em phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết, thú vật chết ngột, và chớ tà dâm; ấy là mọi điều mà anh em khá kiêng giữ lấy vậy. Kính chúc bình an!
29คือให้พวกคุณละเว้นของที่ถวายแก่รูปเคารพ เลือด สิ่งที่มาจากสัตว์ซึ่งถูกรัดคอตาย และการผิดศีลธรรมทางเพศ ถ้าพวกคุณรักษาตัวให้พ้นจากสิ่งเหล่านี้ ก็จะเป็นการดี ขอให้พวกคุณอยู่ดี”
30Vậy, khi các người đó đã từ giã Hội thánh, xuống thành An-ti-ốt, nhóm hết thảy anh em lại, và trao thơ cho.
30เมื่อถูกส่งออกไป พวกเขาก็ลงไปเมืองอันทิโอก แล้วเรียกคนทั้งหมดมาประชุมกันและมอบจดหมายให้
31Người ta đọc thơ, thảy đều mừng rỡ vì được lời yên ủi.
31เมื่ออ่านจดหมายแล้ว พวกเขาก็ชื่นชมยินดีเพราะคำหนุนใจในจดหมายนั้น
32Giu-đe và Si-la chính là kẻ tiên tri, cũng lấy nhiều lời giảng mà khuyên bảo, và giục lòng anh em mạnh mẽ.
32ยูดาสกับสิลาส ซึ่งเป็นผู้เผยพระวจนะด้วย ได้กล่าวหนุนใจพี่น้องอย่างมาก และเสริมกำลังพวกเขา
33Khỏi ít lâu, anh em chúc các người đó bình an mà cho về cùng những người đã sai đến.
33หลังจากพักอยู่ที่นั่นระยะหนึ่ง พี่น้องก็ส่งพวกเขากลับไปหาเหล่าอัครทูตด้วยความสงบสุข
34Nhưng mà Si-la thì quyết ở lại thành An-ti-ốt.
no verse 34 in this text
35Nhưng Phao-lô và Ba-na-ba ở lại tại thành An-ti-ốt, giảng Tin Lành và dạy đạo Chúa với nhiều người khác.
35ส่วนเปาโลกับบารนาบัสยังอยู่ในเมืองอันทิโอก สอนและประกาศพระวจนะขององค์พระผู้เป็นเจ้าร่วมกับคนอื่นอีกหลายคน
36Sau ít lâu, Phao-lô nói với Ba-na-ba rằng: Chúng ta hãy trở lại thăm hết thảy anh em trong các thành mà chúng ta trước đã giảng đạo Chúa, xem thử ra thể nào.
36หลังจากผ่านไปหลายวัน เปาโลกล่าวกับบารนาบัสว่า “พวกเรากลับไปเยี่ยมพี่น้องในทุกเมืองที่พวกเราประกาศพระวจนะขององค์พระผู้เป็นเจ้ากันเถอะ เพื่อดูว่าพวกเขาเป็นอย่างไรบ้าง”
37Ba-na-ba muốn đem theo Giăng cũng gọi là Mác.
37บารนาบัสตั้งใจจะพายอห์น ซึ่งเรียกว่ามาระโก ไปด้วย
38Nhưng Phao-lô không có ý đem Mác đi với, vì người đã lìa hai người trong xứ Bam-phi-ly, chẳng cùng đi làm việc với.
38แต่เปาโลเห็นว่า ไม่ควรพาคนที่เคยแยกจากพวกเขาในแคว้นปัมฟีเลีย และไม่ได้ร่วมทำงานกับพวกเขาไปด้วย
39Nhân đó có sự cãi lẫy nhau dữ dội, đến nỗi hai người phân rẽ nhau, và Ba-na-ba đem Mác cùng xuống thuyền vượt qua đảo Chíp-rơ.
39ทั้งสองขัดแย้งกันรุนแรงจนต้องแยกทางกัน บารนาบัสพามาระโกไปด้วย และแล่นเรือไปเกาะไซปรัส
40Còn Phao-lô sau khi đã chọn Si-la, và nhờ anh em giao phó mình cho ân điển Chúa, thì khởi đi.
40ส่วนเปาโลเลือกสิลาสและออกเดินทาง หลังจากพี่น้องฝากเขาไว้กับพระคุณของพระเจ้า
41Người trải qua xứ Sy-ri và xứ Si-li-si, làm cho các Hội thánh được vững bền.
41เขาเดินทางผ่านแคว้นซีเรียและซิลีเซีย เสริมกำลังประชาคมต่าง ๆ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.