Sứ đồ 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Chúng ta phân rẽ các người đó xong, bèn xuống tàu, đi thẳng đến thành Cốt, ngày hôm sau tới thành Rô-đơ, và từ đó đến thành Ba-ta-ra.
1เมื่อพวกเราจากพวกเขาและออกเรือแล้ว ก็แล่นตรงไปถึงเกาะโคส วันรุ่งขึ้นถึงเกาะโรดส์ และจากที่นั่นไปเมืองปาทารา
2ỳ đó gặp một chiếc tàu, dương buồm chạy qua xứ Phê-ni-xi; chúng ta bèn xuống đi.
2เมื่อพบเรือลำหนึ่งที่จะข้ามไปแคว้นฟีนิเซีย พวกเราก็ขึ้นเรือและออกเดินทาง
3Thấy đảo Chíp-rơ, thì tránh bên hữu, cứ theo đường đến xứ Sy-ri, đậu tại thành Ty-rơ, vì tàu phải cất hàng hóa tại đó.
3เมื่อมองเห็นเกาะไซปรัส พวกเราก็ปล่อยเกาะนั้นไว้ทางซ้าย แล่นเรือต่อไปยังแคว้นซีเรีย และขึ้นฝั่งที่เมืองไทระ เพราะเรือต้องขนสินค้าลงที่นั่น
4Chúng ta đi tìm được các môn đồ rồi, bèn ở lại với họ bảy ngày. Các môn đồ chịu Đức Thánh Linh cảm động, dặn Phao-lô chớ lên thành Giê-ru-sa-lem.
4เมื่อพบเหล่าสาวก พวกเราก็พักอยู่ที่นั่นเจ็ดวัน พวกเขากล่าวกับเปาโลโดยพระวิญญาณว่าไม่ควรขึ้นไปกรุงเยรูซาเล็ม
5Nhưng, khi kỳ tạm trú chúng ta đã qua, thì lại đi; cả môn đồ với vợ con đều tiễn chúng ta ra đến ngoài thành, ai nấy đều quì xuống trên bờ, cùng nhau cầu nguyện,
5เมื่อครบกำหนดวันเหล่านั้น พวกเราก็ออกเดินทางต่อ พวกเขาทุกคนพร้อมทั้งภรรยาและลูก ๆ พาพวกเราไปส่งจนพ้นเมือง แล้วพวกเราคุกเข่าลงบนชายหาดและอธิษฐาน
6rồi từ giã nhau. Đoạn, chúng ta xuống tàu; môn đồ trở về nhà.
6หลังจากกล่าวลากันแล้ว พวกเราก็ขึ้นเรือ ส่วนพวกเขากลับบ้าน
7Còn chúng ta đi hết đường thủy, thì ở thành Ty-rơ sang thành Bê-tô-lê-mai, chào thăm anh em và ở lại với họ một ngày.
7เมื่อพวกเราเดินทางทางเรือจากเมืองไทระจนถึงปลายทาง ก็มาถึงเมืองปโตเลมาอิส พวกเราทักทายพี่น้องและพักอยู่กับพวกเขาหนึ่งวัน
8Ngày mai, chúng ta ở nơi đó đi, đến thành Sê-sa-rê; vào nhà Phi-líp, là người giảng Tin Lành, một trong bảy thầy phó tế, rồi ở lại đó.
8วันรุ่งขึ้น พวกเราซึ่งเป็นเพื่อนร่วมทางของเปาโลก็ออกเดินทางไปเมืองซีซารียา พวกเราเข้าไปในบ้านของฟีลิปผู้ประกาศข่าวดี ซึ่งเป็นหนึ่งในเจ็ดคนนั้น และพักอยู่กับเขา
9Người có bốn con gái đồng trinh hay nói tiên tri.
9เขามีลูกสาวพรหมจารีสี่คนซึ่งเผยพระวจนะ
10Chúng ta ở đó đã mấy ngày, có một người tiên tri tên là A-ga-bút ở xứ Giu-đê xuống.
10เมื่อพวกเราพักอยู่ที่นั่นหลายวัน ผู้เผยพระวจนะคนหนึ่งชื่ออากาบัสลงมาจากแคว้นยูเดีย
11Người đến thăm chúng ta, rồi lấy dây lưng của Phao-lô trói chân tay mình, mà nói rằng: Nầy là lời Đức Thánh-Linh phán: Tại thành Giê-ru-sa-lem, dân Giu-đa sẽ trói người có dây lưng nầy như vậy, mà nộp trong tay người ngoại đạo.
11เขามาหาพวกเรา หยิบเข็มขัดของเปาโลมามัดเท้าและมือของตนเอง แล้วกล่าวว่า “พระวิญญาณบริสุทธิ์กล่าวดังนี้ว่า ‘ชาวยิวในกรุงเยรูซาเล็มจะมัดเจ้าของเข็มขัดเส้นนี้อย่างนี้ และจะมอบเขาไว้ในมือของคนต่างชาติ’”
12Khi đã nghe bấy nhiêu lời, thì các tín đồ nơi đó và chúng ta đều xin Phao-lô đừng lên thành Giê-ru-sa-lem.
12เมื่อพวกเราได้ยินเช่นนั้น ทั้งพวกเราและคนในที่นั้นต่างอ้อนวอนเปาโลไม่ให้ขึ้นไปกรุงเยรูซาเล็ม
13Nhưng người trả lời rằng: Anh em làm chi mà khóc lóc cho nao lòng tôi? Vì phần tôi sẵn lòng chẳng những để bị trói thôi, lại cũng sẵn lòng vì danh Đức Chúa Jêsus chịu chết tại thành Giê-ru-sa-lem nữa.
13แต่เปาโลตอบว่า “พวกคุณจะร้องไห้และทำให้ใจของข้าพเจ้าแตกสลายไปทำไม? ข้าพเจ้าพร้อมไม่เพียงแต่จะถูกมัด แต่พร้อมจะตายในกรุงเยรูซาเล็มเพื่อพระนามขององค์พระเยซูด้วย”
14Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!
14เมื่อเปาโลไม่ยอมเปลี่ยนใจ พวกเราก็หยุดห้ามและกล่าวว่า “ขอให้เป็นไปตามพระประสงค์ขององค์พระผู้เป็นเจ้า”
15Qua những ngày đó, chúng ta sắm sửa, rồi lên thành Giê-ru-sa-lem.
15หลังจากนั้น พวกเราเก็บสัมภาระและขึ้นไปกรุงเยรูซาเล็ม
16Có mấy người môn đồ ở thành Sê-sa-rê cũng đến đó với chúng ta, dẫn chúng ta vào nhà tên Ma-na-sôn kia, quê ở Chíp-rơ, là một môn đồ lâu nay, và người cho chúng ta trọ tại nhà mình.
16สาวกบางคนจากเมืองซีซารียาก็ไปกับพวกเราด้วย พวกเขาพาพวกเราไปหามนาโสนชาวไซปรัส ซึ่งเป็นสาวกรุ่นแรก และพวกเราจะพักอยู่กับเขา
17Chúng ta đến thành Giê-ru-sa-lem, thì anh em vui mừng tiếp rước.
17เมื่อพวกเรามาถึงกรุงเยรูซาเล็ม พี่น้องก็ต้อนรับพวกเราด้วยความยินดี
18Bữa sau, Phao-lô đi với chúng ta tới nhà Gia-cơ; có hết thảy các trưởng lão nhóm họp tại đó.
18วันรุ่งขึ้น เปาโลไปหายากอบพร้อมกับพวกเรา และผู้อาวุโสทุกคนก็อยู่ที่นั่น
19Phao-lô chào mừng các người đó rồi, bèn thuật lại từng điều mọi sự Đức Chúa Trời đã bởi chức vụ mình làm ra trong người ngoại.
19เมื่อทักทายพวกเขาแล้ว เปาโลก็เล่าทีละเรื่องถึงสิ่งที่พระเจ้าทำท่ามกลางคนต่างชาติผ่านงานรับใช้ของเขา
20Các người ấy nghe vậy thì ngợi khen Đức Chúa Trời. Đoạn, nói cùng người rằng: Anh ơi, anh thấy biết mấy vạn người Giu-đa đã tin, và hết thảy đều sốt sắng về luật pháp.
20เมื่อพวกเขาได้ยินก็ถวายพระสิริแด่พระเจ้า แล้วกล่าวกับเปาโลว่า “พี่น้อง ท่านเห็นแล้วว่ามีชาวยิวที่เชื่ออยู่หลายพันคน และทุกคนต่างกระตือรือร้นต่อธรรมบัญญัติ
21Vả, chúng đã hay rằng anh dạy các người Giu-đa ở trong các dân ngoại rằng phải từ bỏ Môi-se, chớ nên làm phép cắt bì cho con mình, hay là ăn ở theo thói tục mình nữa.
21พวกเขาได้ยินมาว่าท่านสอนชาวยิวทุกคนที่อยู่ท่ามกลางคนต่างชาติให้ละทิ้งโมเสส โดยบอกว่าอย่าให้ลูกของตนเข้าสุหนัต และอย่าดำเนินตามธรรมเนียมต่าง ๆ
22Vậy, khá lo liệu làm sao? Chắc rằng dân chúng sẽ nhóm lại; vì hẳn sẽ biết rằng anh đã tới rồi.
22แล้วจะทำอย่างไร? ประชาคมจะต้องมารวมตัวกันแน่ เพราะพวกเขาจะได้ยินว่าท่านมาแล้ว
23Nên, hãy làm theo như chúng tôi sẽ nói cho anh: Chúng tôi đây có bốn người đều mắc lời thề;
23เพราะฉะนั้น จงทำตามที่พวกเราบอก พวกเรามีชายสี่คนที่ปฏิญาณตนไว้
24hãy đem bốn người đó cùng đi, làm lễ tinh sạch cho mình luôn với họ, và hãy chịu tiền họ phải trả để cạo đầu. Vậy thì ai nấy sẽ biết mọi tin đồn về anh đều chẳng thật, song rõ anh cũng ăn ở theo luật pháp vậy.
24จงพาคนเหล่านี้ไป ชำระตัวพร้อมกับพวกเขา และออกค่าใช้จ่ายให้พวกเขาเพื่อให้โกนศีรษะ แล้วทุกคนจะรู้ว่าเรื่องที่ได้ยินเกี่ยวกับท่านนั้นไม่เป็นความจริง แต่ท่านเองก็ดำเนินชีวิตโดยรักษาธรรมบัญญัติ
25Còn người ngoại đã tin, chúng tôi có viết thơ cho họ về điều chúng tôi đã định: là chỉ phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết và thú vật chết ngột, cùng chớ gian dâm.
25ส่วนคนต่างชาติที่เชื่อนั้น พวกเราได้เขียนแจ้งคำตัดสินแล้วว่า พวกเขาไม่ต้องถือปฏิบัติสิ่งเหล่านี้ เพียงแต่ให้ละเว้นจากอาหารที่ถวายแก่รูปเคารพ จากเลือด จากสัตว์ที่ถูกรัดคอตาย และจากการผิดศีลธรรมทางเพศ”
26Phao-lô bèn đem bốn người cùng đi, vừa đến ngày sau, làm lễ tinh sạch cùng họ, rồi vào trong đền thờ, đặng tỏ ra ngày nào kỳ tinh sạch sẽ trọn, và dâng của lễ về mỗi người trong bọn mình.
26แล้วเปาโลก็พาชายเหล่านั้นไป วันรุ่งขึ้นเขาชำระตัวพร้อมกับพวกเขาและเข้าไปในพระวิหาร เพื่อแจ้งว่าจะครบกำหนดวันชำระตัวเมื่อใด จนกว่าจะมีการถวายเครื่องบูชาสำหรับแต่ละคน
27Khi bảy ngày gần trọn, thì các người Giu-đa, quê A-si, thấy Phao-lô trong đền thờ, bèn xui cả đoàn dân dấy loạn, rồi bắt người,
27เมื่อเจ็ดวันนั้นใกล้จะครบ ชาวยิวจากแคว้นเอเชียเห็นเปาโลในพระวิหาร จึงปลุกปั่นฝูงชนทั้งหมดและเข้าจับตัวเขา
28mà kêu lên rằng: Hỡi các người Y-sơ-ra-ên, hãy đến giúp với! Kìa, người nầy giảng dạy khắp thiên hạ, nghịch cùng dân, nghịch cùng luật pháp, và nghịch cùng chốn nầy nữa, đến đỗi hắn dẫn người Gờ-réc vào trong đền thờ, và làm cho nơi thánh nầy bị ô uế.
28พวกเขาร้องว่า “ชนอิสราเอล ช่วยกันด้วย! นี่คือคนที่สอนคนทุกแห่งให้ต่อต้านชนชาติของเรา ธรรมบัญญัติ และสถานที่นี้ ยิ่งกว่านั้น เขายังพาพวกกรีกเข้ามาในพระวิหารและทำให้สถานที่บริสุทธิ์แห่งนี้เป็นมลทินด้วย!”
29Số là, chúng trước đã thấy Trô-phim, người Ê-phê-sô, ở với Phao-lô tại trong thành phố, nên ngờ rằng Phao-lô đã dẫn người vào đền thờ.
29เพราะก่อนหน้านี้พวกเขาเห็นโทรฟีมัสชาวเอเฟซัสอยู่กับเปาโลในเมือง และคิดว่าเปาโลพาเขาเข้าไปในพระวิหาร
30Cả thành đều xôn xao, dân chúng chạy nhóm lại đoàn đông, bắt Phao-lô, kéo ra khỏi đền thờ, tức thì các cửa đều đóng lại.
30ทั้งเมืองเกิดความโกลาหล ประชาชนวิ่งมารวมกัน พวกเขาจับเปาโลลากออกจากพระวิหาร และประตูก็ถูกปิดทันที
31Chúng đang tìm phương giết người, thì tiếng đồn đến quan quản cơ rằng cả thành Giê-ru-sa-lem đều xôn xao.
31ขณะที่พวกเขากำลังพยายามฆ่าเปาโล ข่าวก็มาถึงผู้บัญชาการกองทหารว่าทั่วกรุงเยรูซาเล็มกำลังเกิดจลาจล
32Người lập tức bắt quân lính và cai đội kéo đến nơi chúng. Vừa thấy quản cơ và quân lính thì chúng thôi, không đánh Phao-lô nữa.
32เขาจึงรีบพาทหารกับพวกนายร้อยวิ่งลงไปหาฝูงชน เมื่อคนเหล่านั้นเห็นผู้บัญชาการกับพวกทหาร ก็หยุดตีเปาโล
33Quản cơ bèn tới gần, bắt người rồi truyền lấy hai cái xích xích lại; đoạn, hỏi người là ai, và đã làm việc gì.
33ผู้บัญชาการเข้ามาจับกุมเปาโล สั่งให้ล่ามด้วยโซ่สองเส้น แล้วถามว่าเขาเป็นใครและทำอะไรมา
34Trong đoàn dân, kẻ reo lên thể nầy, người la lên thể khác; nhân sự rối loạn, người không biết được chắc, nên dạy điệu về đồn.
34ในฝูงชน บางคนตะโกนอย่างหนึ่ง บางคนตะโกนอีกอย่างหนึ่ง เมื่อผู้บัญชาการไม่อาจรู้ความจริงได้เพราะเสียงอื้ออึง จึงสั่งให้นำเปาโลเข้าไปในค่ายทหาร
35Lúc Phao-lô bước lên thềm, quân lính phải khiêng người đi, bởi cớ đoàn dân hung bạo lắm.
35เมื่อเปาโลมาถึงขั้นบันได พวกทหารต้องแบกเขาไปเพราะฝูงชนกำลังใช้ความรุนแรง
36Vì có đám dân theo sau đông mà kêu rằng: Hãy giết đi!
36เพราะประชาชนจำนวนมากตามหลังมาและร้องว่า “กำจัดเขาเสีย!”
37Lúc Phao-lô vào đồn, thì nói với quản cơ rằng: Tôi có phép nói với ông đôi điều chăng? Quản cơ trả lời rằng: Ngươi biết nói tiếng Gờ-réc sao?
37ขณะที่เปาโลกำลังจะถูกนำเข้าไปในค่ายทหาร เขาถามผู้บัญชาการว่า “ข้าพเจ้าขอพูดกับท่านได้ไหม?” ผู้บัญชาการถามว่า “เจ้ารู้ภาษากรีกหรือ?
38Vậy thì ngươi hẳn chẳng phải là người Ê-díp-tô kia, ngày trước đã gây loạn, kéo bốn ngàn kẻ cướp vào nơi đồng vắng hay sao?
38ถ้าอย่างนั้นเจ้าไม่ใช่ชาวอียิปต์ที่ไม่นานมานี้ก่อกบฏและพาพวกมือสังหารสี่พันคนออกไปในถิ่นทุรกันดารหรือ?”
39Phao-lô trả lời rằng: Tôi là người Giu-đa, vốn ở thành Tạt-sơ, công dân của một thành trong xứ Si-li-si tức là thành có danh tiếng; xin hãy cho phép tôi nói với chúng dân.
39เปาโลตอบว่า “ข้าพเจ้าเป็นชาวยิวจากเมืองทาร์ซัสในแคว้นซิลีเซีย เป็นพลเมืองของเมืองที่มีชื่อเสียงไม่น้อย ข้าพเจ้าขอร้องท่าน โปรดอนุญาตให้ข้าพเจ้าพูดกับประชาชน”
40Được phép rồi, Phao-lô đứng trên thềm, giơ tay ra dấu cho dân. Đâu đó yên lặng, người bèn nói tiếng Hê-bơ-rơ mà rằng:
40เมื่อผู้บัญชาการอนุญาต เปาโลก็ยืนบนขั้นบันไดและยกมือเป็นสัญญาณแก่ประชาชน เมื่อทุกคนเงียบลงอย่างมาก เขาจึงกล่าวกับพวกเขาเป็นภาษาฮีบรูว่า
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.