Sứ đồ
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 21

Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Chúng ta phân rẽ các người đó xong, bèn xuống tàu, đi thẳng đến thành Cốt, ngày hôm sau tới thành Rô-đơ, và từ đó đến thành Ba-ta-ra.
1เมื่อ​พวกเรา​จาก​พวกเขา​และ​ออกเรือ​แล้ว ก็​แล่น​ตรง​ไปถึง​เกาะ​โคส วันรุ่งขึ้น​ถึง​เกาะ​โรดส์ และ​จาก​ที่นั่น​ไป​เมือง​ปาทารา
2ỳ đó gặp một chiếc tàu, dương buồm chạy qua xứ Phê-ni-xi; chúng ta bèn xuống đi.
2เมื่อ​พบ​เรือ​ลำ​หนึ่ง​ที่จะ​ข้าม​ไป​แคว้น​ฟีนิเซีย พวกเรา​ก็​ขึ้น​เรือ​และ​ออกเดินทาง
3Thấy đảo Chíp-rơ, thì tránh bên hữu, cứ theo đường đến xứ Sy-ri, đậu tại thành Ty-rơ, vì tàu phải cất hàng hóa tại đó.
3เมื่อ​มองเห็น​เกาะ​ไซปรัส พวกเรา​ก็​ปล่อย​เกาะ​นั้น​ไว้​ทาง​ซ้าย แล่นเรือ​ต่อไป​ยัง​แคว้น​ซีเรีย และ​ขึ้นฝั่ง​ที่​เมือง​ไทระ เพราะ​เรือ​ต้อง​ขน​สินค้า​ลง​ที่นั่น
4Chúng ta đi tìm được các môn đồ rồi, bèn ở lại với họ bảy ngày. Các môn đồ chịu Đức Thánh Linh cảm động, dặn Phao-lô chớ lên thành Giê-ru-sa-lem.
4เมื่อ​พบ​เหล่า​สาวก พวกเรา​ก็​พักอยู่​ที่นั่น​เจ็ดวัน พวกเขา​กล่าวกับ​เปาโล​โดย​พระวิญญาณ​ว่า​ไม่​ควร​ขึ้นไป​กรุงเยรูซาเล็ม
5Nhưng, khi kỳ tạm trú chúng ta đã qua, thì lại đi; cả môn đồ với vợ con đều tiễn chúng ta ra đến ngoài thành, ai nấy đều quì xuống trên bờ, cùng nhau cầu nguyện,
5เมื่อ​ครบกำหนด​วัน​เหล่านั้น พวกเรา​ก็​ออกเดินทาง​ต่อ พวกเขา​ทุกคน​พร้อมทั้ง​ภรรยา​และ​ลูก ๆ พา​พวกเรา​ไปส่ง​จน​พ้น​เมือง แล้วพวก​เรา​คุกเข่า​ลง​บน​ชายหาด​และ​อธิษฐาน
6rồi từ giã nhau. Đoạn, chúng ta xuống tàu; môn đồ trở về nhà.
6หลัง​จาก​กล่าวลา​กัน​แล้ว พวกเรา​ก็​ขึ้น​เรือ ส่วน​พวกเขา​กลับบ้าน
7Còn chúng ta đi hết đường thủy, thì ở thành Ty-rơ sang thành Bê-tô-lê-mai, chào thăm anh em và ở lại với họ một ngày.
7เมื่อ​พวกเรา​เดินทาง​ทางเรือ​จาก​เมือง​ไทระ​จนถึง​ปลายทาง ก็​มาถึง​เมือง​ปโตเลมาอิส พวกเรา​ทักทาย​พี่น้อง​และ​พักอยู่​กับ​พวกเขา​หนึ่ง​วัน
8Ngày mai, chúng ta ở nơi đó đi, đến thành Sê-sa-rê; vào nhà Phi-líp, là người giảng Tin Lành, một trong bảy thầy phó tế, rồi ở lại đó.
8วันรุ่งขึ้น พวกเรา​ซึ่ง​เป็น​เพื่อนร่วมทาง​ของ​เปาโล​ก็​ออกเดินทาง​ไป​เมือง​ซีซารียา พวกเรา​เข้าไปใน​บ้านของ​ฟีลิป​ผู้ประกาศข่าวดี ซึ่ง​เป็น​หนึ่งใน​เจ็ดคน​นั้น และ​พักอยู่​กับ​เขา
9Người có bốn con gái đồng trinh hay nói tiên tri.
9เขามี​ลูกสาว​พรหมจารี​สี่​คน​ซึ่ง​เผยพระวจนะ
10Chúng ta ở đó đã mấy ngày, có một người tiên tri tên là A-ga-bút ở xứ Giu-đê xuống.
10เมื่อ​พวกเรา​พักอยู่​ที่นั่น​หลายวัน ผู้เผยพระวจนะคนหนึ่ง​ชื่อ​อากาบัส​ลงมา​จาก​แคว้น​ยูเดีย
11Người đến thăm chúng ta, rồi lấy dây lưng của Phao-lô trói chân tay mình, mà nói rằng: Nầy là lời Đức Thánh-Linh phán: Tại thành Giê-ru-sa-lem, dân Giu-đa sẽ trói người có dây lưng nầy như vậy, mà nộp trong tay người ngoại đạo.
11เขา​มาหา​พวกเรา หยิบ​เข็มขัด​ของ​เปาโล​มา​มัด​เท้า​และ​มือ​ของตน​เอง แล้ว​กล่าวว่า “พระวิญญาณบริสุทธิ์​กล่าว​ดังนี้​ว่า ‘ชาวยิวใน​กรุงเยรูซาเล็ม​จะ​มัด​เจ้าของ​เข็มขัด​เส้นนี้​อย่างนี้ และ​จะ​มอบ​เขา​ไว้ใน​มือ​ของ​คนต่างชาติ’”
12Khi đã nghe bấy nhiêu lời, thì các tín đồ nơi đó và chúng ta đều xin Phao-lô đừng lên thành Giê-ru-sa-lem.
12เมื่อ​พวกเรา​ได้ยิน​เช่นนั้น ทั้ง​พวกเรา​และ​คนใน​ที่นั้น​ต่าง​อ้อนวอน​เปาโล​ไม่ให้​ขึ้นไป​กรุงเยรูซาเล็ม
13Nhưng người trả lời rằng: Anh em làm chi mà khóc lóc cho nao lòng tôi? Vì phần tôi sẵn lòng chẳng những để bị trói thôi, lại cũng sẵn lòng vì danh Đức Chúa Jêsus chịu chết tại thành Giê-ru-sa-lem nữa.
13แต่​เปาโล​ตอบว่า “พวกคุณ​จะ​ร้องไห้​และ​ทำให้​ใจ​ของ​ข้าพเจ้า​แตกสลาย​ไป​ทำไม? ข้าพเจ้า​พร้อม​ไม่เพียงแต่​จะ​ถูกมัด แต่​พร้อมจะ​ตาย​ใน​กรุงเยรูซาเล็ม​เพื่อ​พระนาม​ของ​องค์พระเยซู​ด้วย”
14Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!
14เมื่อ​เปาโล​ไม่​ยอม​เปลี่ยนใจ พวกเรา​ก็​หยุด​ห้าม​และ​กล่าวว่า “ขอให้​เป็นไปตาม​พระประสงค์​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า”
15Qua những ngày đó, chúng ta sắm sửa, rồi lên thành Giê-ru-sa-lem.
15หลัง​จาก​นั้น พวกเรา​เก็บ​สัมภาระ​และ​ขึ้นไป​กรุงเยรูซาเล็ม
16Có mấy người môn đồ ở thành Sê-sa-rê cũng đến đó với chúng ta, dẫn chúng ta vào nhà tên Ma-na-sôn kia, quê ở Chíp-rơ, là một môn đồ lâu nay, và người cho chúng ta trọ tại nhà mình.
16สาวก​บางคน​จาก​เมือง​ซีซารียา​ก็​ไป​กับพวกเรา​ด้วย พวกเขา​พา​พวกเรา​ไปหา​มนาโสน​ชาวไซปรัส ซึ่ง​เป็น​สาวก​รุ่นแรก และ​พวกเรา​จะพักอยู่​กับ​เขา
17Chúng ta đến thành Giê-ru-sa-lem, thì anh em vui mừng tiếp rước.
17เมื่อ​พวกเรา​มาถึง​กรุงเยรูซาเล็ม พี่น้อง​ก็​ต้อนรับ​พวกเรา​ด้วย​ความยินดี
18Bữa sau, Phao-lô đi với chúng ta tới nhà Gia-cơ; có hết thảy các trưởng lão nhóm họp tại đó.
18วันรุ่งขึ้น เปาโล​ไปหา​ยากอบ​พร้อมกับ​พวกเรา และ​ผู้อาวุโส​ทุกคน​ก็​อยู่​ที่นั่น
19Phao-lô chào mừng các người đó rồi, bèn thuật lại từng điều mọi sự Đức Chúa Trời đã bởi chức vụ mình làm ra trong người ngoại.
19เมื่อ​ทักทาย​พวกเขา​แล้ว เปาโล​ก็​เล่า​ทีละ​เรื่อง​ถึง​สิ่งที่​พระเจ้า​ทำ​ท่ามกลาง​คนต่างชาติ​ผ่าน​งานรับใช้​ของ​เขา
20Các người ấy nghe vậy thì ngợi khen Đức Chúa Trời. Đoạn, nói cùng người rằng: Anh ơi, anh thấy biết mấy vạn người Giu-đa đã tin, và hết thảy đều sốt sắng về luật pháp.
20เมื่อ​พวกเขา​ได้ยิน​ก็​ถวาย​พระสิริ​แด่​พระเจ้า แล้ว​กล่าวกับ​เปาโล​ว่า “พี่น้อง ท่าน​เห็น​แล้ว​ว่า​มี​ชาวยิว​ที่​เชื่อ​อยู่​หลาย​พัน​คน และ​ทุกคน​ต่าง​กระตือรือร้น​ต่อ​ธรรมบัญญัติ
21Vả, chúng đã hay rằng anh dạy các người Giu-đa ở trong các dân ngoại rằng phải từ bỏ Môi-se, chớ nên làm phép cắt bì cho con mình, hay là ăn ở theo thói tục mình nữa.
21พวกเขา​ได้ยินมา​ว่า​ท่าน​สอน​ชาวยิว​ทุกคนที่​อยู่​ท่ามกลาง​คนต่างชาติ​ให้​ละทิ้ง​โมเสส โดย​บอกว่า​อย่าให้​ลูก​ของตน​เข้าสุหนัต และ​อย่า​ดำเนินตาม​ธรรมเนียม​ต่าง ๆ
22Vậy, khá lo liệu làm sao? Chắc rằng dân chúng sẽ nhóm lại; vì hẳn sẽ biết rằng anh đã tới rồi.
22แล้ว​จะทำอย่างไร? ประชาคม​จะ​ต้อง​มา​รวมตัว​กัน​แน่ เพราะ​พวกเขา​จะ​ได้ยินว่า​ท่าน​มา​แล้ว
23Nên, hãy làm theo như chúng tôi sẽ nói cho anh: Chúng tôi đây có bốn người đều mắc lời thề;
23เพราะฉะนั้น จง​ทำตาม​ที่​พวกเรา​บอก พวกเรา​มี​ชาย​สี่​คนที่​ปฏิญาณตน​ไว้
24hãy đem bốn người đó cùng đi, làm lễ tinh sạch cho mình luôn với họ, và hãy chịu tiền họ phải trả để cạo đầu. Vậy thì ai nấy sẽ biết mọi tin đồn về anh đều chẳng thật, song rõ anh cũng ăn ở theo luật pháp vậy.
24จง​พา​คน​เหล่านี้​ไป ชำระตัว​พร้อมกับ​พวกเขา และ​ออก​ค่าใช้จ่าย​ให้​พวกเขา​เพื่อ​ให้​โกน​ศีรษะ แล้ว​ทุกคน​จะ​รู้ว่า​เรื่อง​ที่​ได้ยิน​เกี่ยวกับ​ท่าน​นั้น​ไม่เป็น​ความจริง แต่​ท่าน​เอง​ก็​ดำเนิน​ชีวิต​โดย​รักษา​ธรรมบัญญัติ
25Còn người ngoại đã tin, chúng tôi có viết thơ cho họ về điều chúng tôi đã định: là chỉ phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết và thú vật chết ngột, cùng chớ gian dâm.
25ส่วน​คนต่างชาติ​ที่​เชื่อ​นั้น พวกเรา​ได้​เขียน​แจ้ง​คำตัดสิน​แล้ว​ว่า พวกเขา​ไม่ต้อง​ถือปฏิบัติ​สิ่ง​เหล่านี้ เพียงแต่​ให้​ละเว้น​จาก​อาหาร​ที่​ถวาย​แก่​รูปเคารพ จาก​เลือด จาก​สัตว์​ที่​ถูกรัดคอตาย และ​จาก​การผิดศีลธรรมทางเพศ”
26Phao-lô bèn đem bốn người cùng đi, vừa đến ngày sau, làm lễ tinh sạch cùng họ, rồi vào trong đền thờ, đặng tỏ ra ngày nào kỳ tinh sạch sẽ trọn, và dâng của lễ về mỗi người trong bọn mình.
26แล้ว​เปาโล​ก็​พา​ชาย​เหล่านั้น​ไป วันรุ่งขึ้น​เขา​ชำระตัว​พร้อมกับ​พวกเขา​และ​เข้าไปใน​พระวิหาร เพื่อ​แจ้ง​ว่า​จะ​ครบกำหนด​วัน​ชำระตัว​เมื่อใด จนกว่า​จะมี​การถวาย​เครื่องบูชา​สำหรับ​แต่ละคน
27Khi bảy ngày gần trọn, thì các người Giu-đa, quê A-si, thấy Phao-lô trong đền thờ, bèn xui cả đoàn dân dấy loạn, rồi bắt người,
27เมื่อ​เจ็ดวัน​นั้น​ใกล้จะครบ ชาวยิวจาก​แคว้น​เอเชีย​เห็น​เปาโล​ใน​พระวิหาร จึง​ปลุกปั่นฝูงชน​ทั้งหมด​และ​เข้าจับตัว​เขา
28mà kêu lên rằng: Hỡi các người Y-sơ-ra-ên, hãy đến giúp với! Kìa, người nầy giảng dạy khắp thiên hạ, nghịch cùng dân, nghịch cùng luật pháp, và nghịch cùng chốn nầy nữa, đến đỗi hắn dẫn người Gờ-réc vào trong đền thờ, và làm cho nơi thánh nầy bị ô uế.
28พวกเขา​ร้อง​ว่า “ชนอิสราเอล ช่วยกัน​ด้วย! นี่คือ​คนที่​สอน​คน​ทุกแห่ง​ให้​ต่อต้าน​ชนชาติ​ของเรา ธรรมบัญญัติ และ​สถานที่นี้ ยิ่งกว่านั้น เขา​ยัง​พา​พวกกรีก​เข้ามาใน​พระวิหาร​และ​ทำให้​สถานที่​บริสุทธิ์​แห่งนี้​เป็นมลทิน​ด้วย!”
29Số là, chúng trước đã thấy Trô-phim, người Ê-phê-sô, ở với Phao-lô tại trong thành phố, nên ngờ rằng Phao-lô đã dẫn người vào đền thờ.
29เพราะ​ก่อนหน้านี้​พวกเขา​เห็น​โทรฟีมัส​ชาว​เอเฟซัส​อยู่กับ​เปาโล​ใน​เมือง และ​คิดว่า​เปาโล​พา​เขา​เข้าไปใน​พระวิหาร
30Cả thành đều xôn xao, dân chúng chạy nhóm lại đoàn đông, bắt Phao-lô, kéo ra khỏi đền thờ, tức thì các cửa đều đóng lại.
30ทั้งเมือง​เกิด​ความโกลาหล ประชาชน​วิ่ง​มารวมกัน พวกเขา​จับ​เปาโล​ลาก​ออกจาก​พระวิหาร และ​ประตู​ก็​ถูก​ปิด​ทันที
31Chúng đang tìm phương giết người, thì tiếng đồn đến quan quản cơ rằng cả thành Giê-ru-sa-lem đều xôn xao.
31ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​พยายาม​ฆ่า​เปาโล ข่าว​ก็​มาถึง​ผู้บัญชาการ​กองทหาร​ว่า​ทั่ว​กรุงเยรูซาเล็ม​กำลัง​เกิด​จลาจล
32Người lập tức bắt quân lính và cai đội kéo đến nơi chúng. Vừa thấy quản cơ và quân lính thì chúng thôi, không đánh Phao-lô nữa.
32เขาจึง​รีบ​พา​ทหาร​กับ​พวกนายร้อย​วิ่ง​ลงไป​หา​ฝูงชน เมื่อ​คน​เหล่านั้น​เห็น​ผู้บัญชาการ​กับ​พวก​ทหาร ก็​หยุด​ตี​เปาโล
33Quản cơ bèn tới gần, bắt người rồi truyền lấy hai cái xích xích lại; đoạn, hỏi người là ai, và đã làm việc gì.
33ผู้บัญชาการ​เข้ามา​จับกุม​เปาโล สั่งให้​ล่าม​ด้วย​โซ่​สอง​เส้น แล้ว​ถามว่า​เขาเป็น​ใคร​และ​ทำอะไรมา
34Trong đoàn dân, kẻ reo lên thể nầy, người la lên thể khác; nhân sự rối loạn, người không biết được chắc, nên dạy điệu về đồn.
34ในฝูงชน บางคน​ตะโกน​อย่างหนึ่ง บางคน​ตะโกน​อีกอย่างหนึ่ง เมื่อ​ผู้บัญชาการ​ไม่อาจ​รู้ความจริง​ได้​เพราะ​เสียงอื้ออึง จึงสั่ง​ให้​นำ​เปาโล​เข้าไปใน​ค่ายทหาร
35Lúc Phao-lô bước lên thềm, quân lính phải khiêng người đi, bởi cớ đoàn dân hung bạo lắm.
35เมื่อ​เปาโล​มาถึง​ขั้นบันได พวก​ทหาร​ต้อง​แบก​เขาไป​เพราะ​ฝูงชน​กำลัง​ใช้​ความรุนแรง
36Vì có đám dân theo sau đông mà kêu rằng: Hãy giết đi!
36เพราะ​ประชาชน​จำนวนมาก​ตามหลัง​มาและ​ร้อง​ว่า “กำจัด​เขา​เสีย!”
37Lúc Phao-lô vào đồn, thì nói với quản cơ rằng: Tôi có phép nói với ông đôi điều chăng? Quản cơ trả lời rằng: Ngươi biết nói tiếng Gờ-réc sao?
37ขณะ​ที่​เปาโล​กำลังจะ​ถูก​นำ​เข้าไปใน​ค่ายทหาร เขา​ถาม​ผู้บัญชาการ​ว่า “ข้าพเจ้า​ขอ​พูดกับ​ท่าน​ได้ไหม?” ผู้บัญชาการ​ถามว่า “เจ้า​รู้​ภาษากรีก​หรือ?
38Vậy thì ngươi hẳn chẳng phải là người Ê-díp-tô kia, ngày trước đã gây loạn, kéo bốn ngàn kẻ cướp vào nơi đồng vắng hay sao?
38ถ้าอย่างนั้น​เจ้า​ไม่ใช่​ชาวอียิปต์​ที่​ไม่นานมานี้​ก่อกบฏ​และ​พา​พวกมือสังหาร​สี่พัน​คน​ออกไป​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​หรือ?”
39Phao-lô trả lời rằng: Tôi là người Giu-đa, vốn ở thành Tạt-sơ, công dân của một thành trong xứ Si-li-si tức là thành có danh tiếng; xin hãy cho phép tôi nói với chúng dân.
39เปาโล​ตอบว่า “ข้าพเจ้า​เป็น​ชาวยิว​จาก​เมือง​ทาร์ซัส​ใน​แคว้น​ซิลีเซีย เป็น​พลเมือง​ของ​เมือง​ที่​มี​ชื่อเสียง​ไม่น้อย ข้าพเจ้า​ขอร้อง​ท่าน โปรด​อนุญาต​ให้​ข้าพเจ้า​พูดกับ​ประชาชน”
40Được phép rồi, Phao-lô đứng trên thềm, giơ tay ra dấu cho dân. Đâu đó yên lặng, người bèn nói tiếng Hê-bơ-rơ mà rằng:
40เมื่อ​ผู้บัญชาการ​อนุญาต เปาโล​ก็​ยืน​บน​ขั้นบันได​และ​ยกมือ​เป็น​สัญญาณ​แก่​ประชาชน เมื่อ​ทุกคน​เงียบลง​อย่างมาก เขาจึง​กล่าวกับ​พวกเขา​เป็น​ภาษา​ฮีบรู​ว่า

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.