Sứ đồ 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Tại thành Y-cô-ni, Phao-lô và Ba-na-ba cùng vào nhà hội của người Giu-đa, và giảng một cách đến nỗi có rất nhiều người Giu-đa và người Gờ-réc tin theo.
1ที่เมืองอิโคนิยูม เปาโลกับบารนาบัสเข้าไปในธรรมศาลาของชาวยิวด้วยกัน และพูดจนชาวยิวกับชาวกรีกจำนวนมากเชื่อ
2Song những người Giu-đa chưa chịu tin thì xui giục và khêu chọc lòng người ngoại nghịch cùng anh em.
2แต่ชาวยิวที่ไม่เชื่อ ยุยงคนต่างชาติ และทำให้พวกเขาเป็นปฏิปักษ์ต่อพี่น้อง
3Dầu vậy, Phao-lô và Ba-na-ba ở lại đó cũng khá lâu, đầy dẫy sự bạo dạn và đức tin trong Chúa, và Chúa dùng tay của hai sứ đồ làm những phép lạ dấu kỳ, mà chứng về đạo ân điển của Ngài.
3ดังนั้น ทั้งสองจึงอยู่ที่นั่นเป็นเวลานาน และกล่าวอย่างกล้าหาญโดยพึ่งองค์พระผู้เป็นเจ้า พระองค์เป็นพยานยืนยันถ้อยคำแห่งพระคุณของพระองค์ โดยประทานให้หมายสำคัญและการอัศจรรย์เกิดขึ้นผ่านมือของทั้งสอง
4Nhưng dân chúng trong thành chia phe ra: kẻ thì theo bên Giu-đa, người thì theo bên hai sứ đồ.
4แต่ประชาชนในเมืองแบ่งออกเป็นสองฝ่าย ฝ่ายหนึ่งอยู่ข้างชาวยิว อีกฝ่ายหนึ่งอยู่ข้างเหล่าอัครทูต
5Lại khi những người ngoại và người Giu-đa cùng các quan mình nổi lên đặng hà hiếp và ném đá hai sứ đồ,
5เมื่อคนต่างชาติกับชาวยิว พร้อมทั้งเหล่าผู้นำของพวกเขา พยายามใช้ความรุนแรงทำร้ายและเอาหินขว้างพวกเขา
6thì hai sứ đồ đã biết trước, bèn trốn tránh trong các thành xứ Ly-cao-ni, là thành Lít-trơ, thành Đẹt-bơ, và miền chung quanh đó,
6ทั้งสองรู้ตัวจึงหนีไปยังเมืองลิสตรา เมืองเดอร์บี และเมืองอื่น ๆ ในแคว้นลิคาโอเนียกับบริเวณโดยรอบ
7mà giảng Tin Lành.
7และประกาศข่าวดีที่นั่น
8Nơi thành Lít-trơ có một người liệt chân, què từ lúc mới sanh ra, chẳng hề đi được.
8ที่เมืองลิสตรา มีชายคนหนึ่งนั่งอยู่ เท้าของเขาไม่มีกำลัง เขาพิการมาตั้งแต่อยู่ในครรภ์มารดา และไม่เคยเดินเลย
9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,
9ชายคนนี้กำลังฟังเปาโลพูด เปาโลจ้องมองเขา และเห็นว่าเขามีความเชื่อที่จะหายดี
10bèn nói lớn tiếng rằng: Ngươi hãy chờ dậy, đứng thẳng chân lên. Người nhảy một cái, rồi đi.
10จึงพูดเสียงดังว่า “จงยืนขึ้นให้ตรง!” ชายนั้นก็กระโดดขึ้นและเดิน
11Dân chúng thấy sự Phao-lô đã làm, thì kêu lên bằng tiếng Li-cao-ni rằng: Các thần đã lấy hình loài người mà xuống cùng chúng ta.
11เมื่อฝูงชนเห็นสิ่งที่เปาโลทำ พวกเขาก็ร้องเสียงดังเป็นภาษาลิคาโอเนียว่า “พวกเทพเจ้าลงมาหาพวกเราในรูปร่างมนุษย์แล้ว!”
12Chúng bèn xưng Ba-na-ba là thần Giu-bi-tê, còn Phao-lô là thần Mẹt-cu-rơ, vì là người đứng đầu giảng đạo.
12พวกเขาเรียกบารนาบัสว่า “จูปิเตอร์” และเรียกเปาโลว่า “เมอร์คิวรี” เพราะเปาโลเป็นคนพูดหลัก
13Thầy cả của thần Giu-bi-tê có miếu nơi cửa thành, đem bò đực và tràng hoa đến trước cửa, muốn đồng lòng với đoàn dân dâng một tế lễ.
13ปุโรหิตของเทพจูปิเตอร์ ซึ่งมีวิหารอยู่หน้าเมือง นำวัวกับพวงมาลัยมาที่ประตู และตั้งใจจะถวายเครื่องบูชาร่วมกับฝูงชน
14Nhưng hai sứ đồ là Ba-na-ba và Phao-lô hay điều đó, bèn xé áo mình, sấn vào giữa đám đông, mà kêu lên rằng:
14แต่เมื่ออัครทูตบารนาบัสกับเปาโลได้ยินเรื่องนี้ ทั้งสองฉีกเสื้อผ้าของตน แล้ววิ่งเข้าไปกลางฝูงชนพร้อมร้องว่า
15Hỡi các bạn, sao làm điều đó? Chúng ta chỉ là loài người giống như các ngươi; chúng ta giảng Tin Lành cho các ngươi, hầu cho xây bỏ các thần hư không kia, mà trở về cùng Đức Chúa Trời hằng sống, là Đấng đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật trong đó.
15“พวกคุณ ทำไมถึงทำอย่างนี้? พวกเราก็เป็นมนุษย์ที่มีธรรมชาติเหมือนพวกคุณ และนำข่าวดีมาบอกพวกคุณ เพื่อให้พวกคุณหันจากสิ่งไร้ค่าเหล่านี้มาหาพระเจ้าผู้มีชีวิต ผู้สร้างท้องฟ้า แผ่นดินโลก ทะเล และทุกสิ่งที่อยู่ในนั้น
16Trong các đời trước đây, Ngài để cho mọi dân theo đường riêng mình,
16ในยุคก่อน ๆ พระองค์ปล่อยให้ชนชาติทั้งปวงดำเนินไปตามทางของตน
17dầu vậy, Ngài cứ làm chứng luôn về mình, tức là giáng phước cho, làm mưa từ trời xuống, ban cho các ngươi mùa màng nhiều hoa quả, đồ ăn dư dật, và lòng đầy vui mừng.
17ถึงกระนั้น พระองค์ก็ไม่ได้ปล่อยให้ไม่มีพยานถึงพระองค์ เพราะพระองค์ทำดี ประทานฝนจากท้องฟ้าแก่พวกคุณ และประทานฤดูกาลที่เกิดผล ทำให้พวกเรามีอาหารอิ่มและใจชื่นบาน”
18Tuy sứ đồ nói như vậy, chỉ vừa đủ ngăn trở dân chúng dâng cho mình một tế lễ.
18แม้กล่าวอย่างนี้ ทั้งสองก็แทบห้ามฝูงชนไม่ให้ถวายเครื่องบูชาแก่พวกเขาไม่ได้
19Bấy giờ có mấy người Giu-đa từ thành An-ti-ốt và thành Y-cô-ni đến dỗ dành dân chúng; chúng ném đá Phao-lô, tưởng người đã chết, nên kéo ra ngoài thành.
19แต่มีชาวยิวจากเมืองอันทิโอกและอิโคนิยูมมาถึง พวกเขาชักจูงฝูงชน แล้วเอาหินขว้างเปาโล จากนั้นลากเขาออกไปนอกเมือง เพราะคิดว่าเขาตายแล้ว
20Nhưng các môn đồ đang nhóm chung quanh người, thì người vùng đứng dậy và vào trong thành. Bữa sau, người đi với Ba-na-ba đến thành Đẹt-bơ.
20แต่เมื่อเหล่าสาวกมายืนล้อมเขา เขาก็ลุกขึ้นและเข้าเมือง วันรุ่งขึ้นเขาออกเดินทางไปเมืองเดอร์บีกับบารนาบัส
21Khi hai sứ đồ đã rao truyền Tin Lành trong thành đó, và làm cho khá nhiều người trở nên môn đồ, thì trở về thành Lít-trơ, thành Y-cô-ni và thành An-ti-ốt,
21เมื่อประกาศข่าวดีในเมืองนั้น และทำให้คนจำนวนมากเป็นสาวกแล้ว พวกเขาก็กลับไปเมืองลิสตรา อิโคนิยูม และอันทิโอก
22giục các môn đồ vững lòng, khuyên phải bền đỗ trong đức tin, và bảo trước rằng phải trải qua nhiều nỗi khó khăn mới vào được nước Đức Chúa Trời.
22พวกเขาเสริมกำลังเหล่าสาวก หนุนใจให้ยืนหยัดอยู่ในความเชื่อ และกล่าวว่า “พวกเราต้องผ่านความทุกข์ยากมากมายจึงจะเข้าอาณาจักรของพระเจ้า”
23Khi hai sứ đồ khiến lựa chọn những trưởng lão trong mỗi Hội thánh, cầu nguyện và kiêng ăn xong, thì dâng các người đó cho Chúa là Đấng mình đã tin đến.
23เมื่อแต่งตั้งผู้อาวุโสให้แก่พวกเขาในทุกประชาคมแล้ว เปาโลกับบารนาบัสก็อธิษฐานและอดอาหาร แล้วฝากพวกเขาไว้กับองค์พระผู้เป็นเจ้า ผู้ที่พวกเขาเชื่อ
24Kế đó, hai sứ đồ vượt qua đất Bi-si-đi, đến trong xứ Bam-phi-ly.
24จากนั้นทั้งสองเดินทางผ่านแคว้นปิสิเดียมาถึงแคว้นปัมฟีเลีย
25Sau khi đã truyền đạo tại thành Bẹt-giê rồi, thì xuống thành Aùt-ta-li.
25เมื่อประกาศพระวจนะที่เมืองเปอร์กาแล้ว ก็ลงไปเมืองอัตตาลิยา
26Từ nơi đó, hai người chạy buồm về thành An-ti-ốt, là chỗ mình đã ra đi, được giao phó cho ân điển Đức Chúa Trời, để làm công việc mình vừa mới làm xong.
26จากที่นั่น พวกเขาแล่นเรือกลับไปเมืองอันทิโอก ซึ่งเป็นเมืองที่พวกเขาเคยถูกฝากไว้กับพระคุณของพระเจ้า เพื่อทำงานที่บัดนี้พวกเขาทำสำเร็จแล้ว
27Hai người đến nơi, nhóm họp Hội thánh rồi, bèn thuật lại mọi việc Đức Chúa Trời đã cậy mình làm, và Ngài mở cửa đức tin cho người ngoại là thể nào.
27เมื่อมาถึง พวกเขาเรียกประชาคมมารวมตัวกัน และรายงานทุกสิ่งที่พระเจ้าทำร่วมกับพวกเขา และเปิดประตูให้ชนชาติต่าง ๆ เข้าสู่ความเชื่อ
28Hai người ở tại đó lâu ngày với các môn đồ.
28แล้วพวกเขาพักอยู่กับเหล่าสาวกเป็นเวลานาน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.