Sứ đồ
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Cornilescu Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 14

Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Tại thành Y-cô-ni, Phao-lô và Ba-na-ba cùng vào nhà hội của người Giu-đa, và giảng một cách đến nỗi có rất nhiều người Giu-đa và người Gờ-réc tin theo.
1Ын Икония, Павел ши Барнаба ау интрат ын синагога иудеилор ши ау ворбит ын аша фел кэ о маре мулциме де иудей ши де гречь ау крезут.
2Song những người Giu-đa chưa chịu tin thì xui giục và khêu chọc lòng người ngoại nghịch cùng anh em.
2Дар иудеий каре н-ау крезут ау ынтэрытат ши ау рэзврэтит суфлетеле нямурилор ымпотрива фрацилор.
3Dầu vậy, Phao-lô và Ba-na-ba ở lại đó cũng khá lâu, đầy dẫy sự bạo dạn và đức tin trong Chúa, và Chúa dùng tay của hai sứ đồ làm những phép lạ dấu kỳ, mà chứng về đạo ân điển của Ngài.
3Тотушь ау рэмас дестул де мултэ време ын Икония ши ворбяу ку ындрэзнялэ ын Домнул, каре адеверя Кувынтул привитор ла харул Сэу ши ынгэдуя сэ се факэ семне ши минунь прин мыниле лор.
4Nhưng dân chúng trong thành chia phe ra: kẻ thì theo bên Giu-đa, người thì theo bên hai sứ đồ.
4Мулцимя дин четате с-а дезбинат: уний ерау ку иудеий, алций ку апостолий.
5Lại khi những người ngoại và người Giu-đa cùng các quan mình nổi lên đặng hà hiếp và ném đá hai sứ đồ,
5Нямуриле ши иудеий, ын ынвоире ку май-марий лор, с-ау пус ын мишкаре, ка сэ-й батжокоряскэ ши сэ-й учидэ ку петре.
6thì hai sứ đồ đã biết trước, bèn trốn tránh trong các thành xứ Ly-cao-ni, là thành Lít-trơ, thành Đẹt-bơ, và miền chung quanh đó,
6Павел ши Барнаба ау ынцелес лукрул ачеста ши ау фуӂит ын четэциле Ликаонией: Листра ши Дербе, ши ын цинутул де примпрежур.
7mà giảng Tin Lành.
7Ши ау проповэдуит Евангелия аколо.
8Nơi thành Lít-trơ có một người liệt chân, què từ lúc mới sanh ra, chẳng hề đi được.
8Ын Листра ера ун ом непутинчос де пичоаре, олог дин наштере, каре ну умбласе ничодатэ.
9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,
9Ел шедя жос ши аскулта пе Павел кынд ворбя. Павел с-а уйтат цинтэ ла ел, ши фииндкэ а вэзут кэ аре крединцэ ка сэ фие тэмэдуит,
10bèn nói lớn tiếng rằng: Ngươi hãy chờ dậy, đứng thẳng chân lên. Người nhảy một cái, rồi đi.
10а зис ку глас таре: „Скоалэ-те дрепт ын пичоаре.” Ши ел с-а скулат динтр-о сэритурэ ши а ынчепут сэ умбле.
11Dân chúng thấy sự Phao-lô đã làm, thì kêu lên bằng tiếng Li-cao-ni rằng: Các thần đã lấy hình loài người mà xuống cùng chúng ta.
11Ла ведеря челор фэкуте де Павел, нороаделе шь-ау ридикат гласул ши ау зис ын лимба ликаониянэ: „Зеий с-ау коборыт ла ной ын кип оменеск.”
12Chúng bèn xưng Ba-na-ba là thần Giu-bi-tê, còn Phao-lô là thần Mẹt-cu-rơ, vì là người đứng đầu giảng đạo.
12Пе Барнаба ыл нумяу Жупитер, яр пе Павел, Меркур, пентру кэ мынуя кувынтул.
13Thầy cả của thần Giu-bi-tê có miếu nơi cửa thành, đem bò đực và tràng hoa đến trước cửa, muốn đồng lòng với đoàn dân dâng một tế lễ.
13Преотул луй Жупитер, ал кэруй темплу ера ла интраря четэций, а адус таурь ши кунунь ынаинтя порцилор ши воя сэ ле адукэ жертфэ, ымпреунэ ку нороаделе.
14Nhưng hai sứ đồ là Ba-na-ba và Phao-lô hay điều đó, bèn xé áo mình, sấn vào giữa đám đông, mà kêu lên rằng:
14Апостолий Барнаба ши Павел, кынд ау аузит лукрул ачеста, шь-ау рупт хайнеле, ау сэрит ын мижлокул нородулуй ши ау стригат:
15Hỡi các bạn, sao làm điều đó? Chúng ta chỉ là loài người giống như các ngươi; chúng ta giảng Tin Lành cho các ngươi, hầu cho xây bỏ các thần hư không kia, mà trở về cùng Đức Chúa Trời hằng sống, là Đấng đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật trong đó.
15„Оаменилор, де че фачець лукрул ачеста? Ши ной сунтем оамень де ачеяшь фире ку вой; ной вэ адучем о весте бунэ, ка сэ вэ ынтоарчець де ла ачесте лукрурь дешарте ла Думнезеул чел виу, каре а фэкут черул, пэмынтул ши маря ши тот че есте ын еле.
16Trong các đời trước đây, Ngài để cho mọi dân theo đường riêng mình,
16Ел, ын вякуриле трекуте, а лэсат пе тоате нямуриле сэ умбле пе кэиле лор,
17dầu vậy, Ngài cứ làm chứng luôn về mình, tức là giáng phước cho, làm mưa từ trời xuống, ban cho các ngươi mùa màng nhiều hoa quả, đồ ăn dư dật, và lòng đầy vui mừng.
17мэкар кэ, дрепт ворбинд, ну С-а лэсат фэрэ мэртурие, ынтрукыт в-а фэкут бине, в-а тримис плой дин чер ши тимпурь родитоаре, в-а дат хранэ дин белшуг ши в-а умплут инимиле де букурие.”
18Tuy sứ đồ nói như vậy, chỉ vừa đủ ngăn trở dân chúng dâng cho mình một tế lễ.
18Абя ау путут сэ ымпедиче, ку ворбеле ачестя, пе нороаде, сэ ле адукэ жертфэ.
19Bấy giờ có mấy người Giu-đa từ thành An-ti-ốt và thành Y-cô-ni đến dỗ dành dân chúng; chúng ném đá Phao-lô, tưởng người đã chết, nên kéo ra ngoài thành.
19Атунч, ау венит пе неаштептате дин Антиохия ши Икония ниште иудей, каре ау ацыцат пе нороаде. Ачештя, дупэ че ау ымпрошкат пе Павел ку петре, л-ау тырыт афарэ дин четате, крезынд кэ а мурит.
20Nhưng các môn đồ đang nhóm chung quanh người, thì người vùng đứng dậy và vào trong thành. Bữa sau, người đi với Ba-na-ba đến thành Đẹt-bơ.
20Кынд л-ау ынконжурат ынсэ ученичий, Павел с-а скулат ши а интрат ын четате. А доуа зи, а плекат ку Барнаба ла Дербе.
21Khi hai sứ đồ đã rao truyền Tin Lành trong thành đó, và làm cho khá nhiều người trở nên môn đồ, thì trở về thành Lít-trơ, thành Y-cô-ni và thành An-ti-ốt,
21Дупэ че ау проповэдуит Евангелия ын четатя ачаста, ши ау фэкут мулць ученичь, с-ау ынторс ла Листра, ла Икония ши ла Антиохия,
22giục các môn đồ vững lòng, khuyên phải bền đỗ trong đức tin, và bảo trước rằng phải trải qua nhiều nỗi khó khăn mới vào được nước Đức Chúa Trời.
22ынтэринд суфлетеле ученичилор. Ел ый ындемна сэ стэруяскэ ын крединцэ ши спуня кэ ын Ымпэрэция луй Думнезеу требуе сэ интрэм прин мулте неказурь.
23Khi hai sứ đồ khiến lựa chọn những trưởng lão trong mỗi Hội thánh, cầu nguyện và kiêng ăn xong, thì dâng các người đó cho Chúa là Đấng mình đã tin đến.
23Ау рындуит презбитерь ын фиекаре Бисерикэ ши, дупэ че с-ау ругат ши ау постит, й-ау ынкрединцат ын мына Домнулуй, ын каре крезусерэ.
24Kế đó, hai sứ đồ vượt qua đất Bi-si-đi, đến trong xứ Bam-phi-ly.
24Ау трекут апой прин Писидия, ау венит ын Памфилия,
25Sau khi đã truyền đạo tại thành Bẹt-giê rồi, thì xuống thành Aùt-ta-li.
25ау вестит Кувынтул ын Перга ши с-ау коборыт ла Аталия.
26Từ nơi đó, hai người chạy buồm về thành An-ti-ốt, là chỗ mình đã ra đi, được giao phó cho ân điển Đức Chúa Trời, để làm công việc mình vừa mới làm xong.
26Де аколо ау мерс ку корабия ла Антиохия, де унде фусесерэ ынкрединцаць ын грижа харулуй луй Думнезеу пентру лукраря пе каре о сэвыршисерэ.
27Hai người đến nơi, nhóm họp Hội thánh rồi, bèn thuật lại mọi việc Đức Chúa Trời đã cậy mình làm, và Ngài mở cửa đức tin cho người ngoại là thể nào.
27Дупэ вениря лор, ау адунат Бисерика ши ау историсит тот че фэкусе Думнезеу прин ей ши кум дескисесе нямурилор уша крединцей.
28Hai người ở tại đó lâu ngày với các môn đồ.
28Ши ау рэмас дестул де мултэ време аколо, ку ученичий.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.