Sứ đồ
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Cornilescu Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 17

Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.
1Павел ши Сила ау трекут прин Амфиполь ши Аполония ши ау венит ын Тесалоник, унде ера о синагогэ а иудеилор.
2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,
2Павел, дупэ обичеюл сэу, а интрат ын синагогэ. Трей зиле де Сабат а ворбит ку ей дин Скриптурь,
3lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.
3довединд ши лэмуринд кэ Христосул требуя сэ пэтимяскэ ши сэ ынвие дин морць. „Ши ачест Исус, пе каре ви-Л вестеск еу”, зичя ел, „есте Христосул.”
4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.
4Уний дин ей ши о маре мулциме де гречь темэторь де Думнезеу ши мулте фемей де фрунте ау крезут ши ау трекут де партя луй Павел ши а луй Сила.
5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.
5Дар иудеий каре ну крезусерэ, де пизмэ, ау луат ку ей ниште оамень фэрэ кэпэтый дин мулциме, ау фэкут глоатэ ши ау ынтэрытат четатя. С-ау нэпустит асупра касей луй Иасон ши кэутау пе Павел ши пе Сила ка сэ-й адукэ афарэ, ла нород.
6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,
6Фииндкэ ну й-ау гэсит, ау тырыт пе Иасон ши пе врео кыцьва фраць ынаинтя дрегэторилор четэций ши стригау: „Оамений ачештя каре ау рэсколит лумя ау венит ши аич,
7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.
7ши Иасон й-а гэздуит. Ей тоць лукрязэ ымпотрива порунчилор Чезарулуй ши спун кэ есте ун алт Ымпэрат: Исус.”
8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.
8Прин ачесте ворбе, иудеий ау тулбурат нородул ши пе дрегэторий четэций,
9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.
9каре ау дат друмул луй Иасон ши челорлалць нумай дупэ че ау кэпэтат де ла ей ун зэлог.
10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.
10Фраций ау тримис ындатэ, ноаптя, пе Павел ши пе Сила ла Берея. Кынд ау сосит, ау интрат ын синагога иудеилор.
11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.
11Иудеий ачештя авяу о инимэ май алясэ декыт чей дин Тесалоник. Ау примит Кувынтул ку тоатэ рывна ши черчетау Скриптуриле ын фиекаре зи, ка сэ вадэ дакэ че ли се спуня есте аша.
12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.
12Мулць динтре ей ши дин фемеиле ку вазэ але гречилор ши мулць бэрбаць ау крезут.
13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.
13Дар иудеий дин Тесалоник, кынд ау афлат кэ Павел вестя Кувынтул луй Думнезеу ши ын Берея, ау венит аколо, ка сэ тулбуре ши сэ ацыце нороаделе.
14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.
14Атунч, фраций ау порнит ындатэ пе Павел спре маре; Сила ши Тимотей ау рэмас ын Берея.
15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.
15Чей че ынсоцяу пе Павел л-ау дус пынэ ла Атена. Апой с-ау ынторс ку ынсэрчинаря сэ дукэ луй Сила ши луй Тимотей порунка сэ винэ кыт май курынд ла ел.
16Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.
16Пе кынд ый аштепта Павел ын Атена, и се ынтэрыта духул ла ведеря ачестей четэць плине де идоль.
17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.
17Ын синагогэ стэтя деч де ворбэ ку иудеий ши ку оамений темэторь де Думнезеу, яр ын пяцэ стэтя де ворбэ ын фиекаре зи ку ачея пе каре-й ынтылня.
18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).
18Уний дин филозофий епикуриень ши стоичь ау интрат ын ворбэ ку ел. Ши уний зичяу: „Че вря сэ спунэ палавраӂиул ачеста?” Алций, кынд л-ау аузит кэ вестеште пе Исус ши ынвиеря, зичяу: „Паре кэ вестеште ниште думнезей стрэинь.”
19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?
19Атунч л-ау луат, л-ау дус ла Ареопаг ши ау зис: „Путем сэ штим каре есте ачастэ ынвэцэтурэ ноуэ пе каре о вестешть ту?
20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.
20Фииндкэ ту не адучь чева чудат ла ауз. Ам вря дар сэ штим че вря сэ зикэ ачаста.”
21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.
21Кэч тоць атениений ши стрэиний каре стэтяу ын Атена ну-шь петречяу время ку нимик алтчева декыт сэ спунэ сау сэ аскулте чева ноу.
22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.
22Павел а стат ын пичоаре ын мижлокул Ареопагулуй ши а зис: „Бэрбаць атениень! Ын тоате привинцеле вэ гэсеск фоарте релиӂиошь.
23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.
23Кэч, пе кынд стрэбэтям четатя воастрэ ши мэ уйтам де апроапе ла лукруриле ла каре вэ ынкинаць вой, ам дескоперит кяр ши ун алтар пе каре есте скрис: ‘Унуй Думнезеу некуноскут!’ Ей бине, чея че вой чинстиць, фэрэ сэ куноаштець, ачея вэ вестеск еу.
24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.
24Думнезеу каре а фэкут лумя ши тот че есте ын еа есте Домнул черулуй ши ал пэмынтулуй ши ну локуеште ын темпле фэкуте де мынь.
25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.
25Ел ну есте служит де мынь оменешть, ка ши кынд ар авя требуинцэ де чева, Ел, каре дэ тутурор вяца, суфларя ши тоате лукруриле.
26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,
26Ел а фэкут ка тоць оамений, ешиць динтр-унул сингур, сэ локуяскэ пе тоатэ фаца пэмынтулуй; ле-а ашезат анумите времурь ши а пус анумите хотаре локуинцей лор,
27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.
27ка ей сэ кауте пе Думнезеу ши сэ се силяскэ сэ-Л гэсяскэ быжбыинд, мэкар кэ ну есте департе де фиекаре дин ной.
28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.
28Кэч ын Ел авем вяца, мишкаря ши фиинца, дупэ кум ау зис ши уний дин поеций воштри: ‘Сунтем дин нямул Луй…’
29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.
29Астфел дар, фииндкэ сунтем де ням дин Думнезеу, ну требуе сэ кредем кэ Думнезеиря есте асеменя аурулуй сау арӂинтулуй сау петрей чоплите ку мештешуӂиря ши искусинца омулуй.
30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,
30Думнезеу ну цине сяма де времуриле де нештиинцэ ши порунчеште акум тутурор оаменилор де претутиндень сэ се покэяскэ,
31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.
31пентру кэ а рындуит о зи ын каре ва жудека лумя дупэ дрептате, прин Омул пе каре Л-а рындуит пентру ачаста ши деспре каре а дат тутурор оаменилор о довадэ нетэгэдуитэ прин фаптул кэ Л-а ынвият дин морць…”
32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.
32Кынд ау аузит ей де ынвиеря морцилор, уний ышь бэтяу жок, яр алций ау зис: „Асупра ачестор лукрурь те вом аскулта алтэ датэ.”
33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.
33Астфел, Павел а ешит дин мижлокул лор.
34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.
34Тотушь уний ау трекут де партя луй ши ау крезут; ынтре ачештя ерау Дионисие Ареопаӂитул, о фемее нумитэ Дамарис ши алций ымпреунэ ку ей.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.