Sứ đồ 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.
1保羅 和 西拉 經過 暗妃坡里 、 亞波羅尼亞 ,來到 帖撒羅尼迦 ,在那裏有 猶太 人的會堂。
2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,
2保羅 照他素常的規矩進去,一連三個安息日,本着聖經與他們辯論,
3lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.
3講解陳明基督必須受害,從死裏復活;又說:「我所傳與你們的這位耶穌就是基督。」
4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.
4他們中間有些人聽了勸,就附從 保羅 和 西拉 ,並有許多虔敬的 希臘 人,尊貴的婦女也不少。
5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.
5但那 不信的 猶太 人心裏嫉妒,招聚了些市井匪類,搭夥成群,聳動合城的人闖進 耶孫 的家,要將 保羅 、 西拉 帶到百姓那裏。
6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,
6找不着他們,就把 耶孫 和幾個弟兄拉到地方官那裏,喊叫說:「那攪亂天下的也到這裏來了,
7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.
7耶孫 收留他們。這些人都違背凱撒的命令,說另有一個王耶穌。」
8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.
8眾人和地方官聽見這話,就驚慌了;
9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.
9於是取了 耶孫 和其餘之人的保狀,就釋放了他們。
10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.
10弟兄們隨即在夜間打發 保羅 和 西拉 往 庇哩亞 去。二人到了,就進入 猶太 人的會堂。
11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.
11這地方的人賢於 帖撒羅尼迦 的人,甘心領受這道,天天考查聖經,要曉得這道是與不是。
12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.
12所以他們中間多有相信的,又有 希臘 尊貴的婦女,男子也不少。
13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.
13但 帖撒羅尼迦 的 猶太 人知道 保羅 又在 庇哩亞 傳上帝的道,也就往那裏去,聳動攪擾眾人。
14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.
14當時弟兄們便打發 保羅 往海邊去, 西拉 和 提摩太 仍住在 庇哩亞 。
15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.
15送 保羅 的人帶他到了 雅典 ,既領了 保羅 的命,叫 西拉 和 提摩太 速速到他這裏來,就回去了。
16Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.
16保羅 在 雅典 等候他們的時候,看見滿城都是偶像,就心裏着急;
17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.
17於是在會堂裏與 猶太 人和虔敬的人,並每日在市上所遇見的人,辯論。
18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).
18還有 伊壁鳩魯 和 斯多亞 兩門的學士,與他爭論。有的說:「這胡言亂語的要說甚麼?」有的說:「他似乎是傳說外邦鬼神的。」這話是因 保羅 傳講耶穌與復活的道。
19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?
19他們就把他帶到 亞略‧巴古 ,說:「你所講的這新道,我們也可以知道嗎?
20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.
20因為你有些奇怪的事傳到我們耳中,我們願意知道這些事是甚麼意思。」(
21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.
21雅典 人和住在那裏的客人都不顧別的事,只將新聞說說聽聽。)
22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.
22保羅 站在 亞略‧巴古 當中,說:「眾位 雅典 人哪,我看你們凡事很敬畏鬼神。
23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.
23我遊行的時候,觀看你們所敬拜的,遇見一座壇,上面寫着『未識之神』。你們所不認識而敬拜的,我現在告訴你們。
24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.
24創造宇宙和其中萬物的上帝,既是天地的主,就不住人手所造的殿,
25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.
25也不用人手服事,好像缺少甚麼;自己倒將生命、氣息、萬物,賜給萬人。
26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,
26他從一本造出萬族的人,住在全地上,並且預先定準他們的年限和所住的疆界,
27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.
27要叫他們尋求上帝,或者可以揣摩而得,其實他離我們各人不遠;
28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.
28我們生活、動作、存留,都在乎他。就如你們作詩的,有人說:『我們也是他所生的。』
29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.
29我們既是上帝所生的,就不當以為上帝的神性像人用手藝、心思所雕刻的金、銀、石。
30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,
30世人蒙昧無知的時候,上帝並不監察,如今卻吩咐各處的人都要悔改。
31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.
31因為他已經定了日子,要藉着他所設立的人按公義審判天下,並且叫他從死裏復活,給萬人作可信的憑據。」
32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.
32眾人聽見從死裏復活的話,就有譏誚他的;又有人說:「我們再聽你講這個吧!」
33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.
33於是 保羅 從他們當中出去了。
34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.
34但有幾個人貼近他,信了 主 ,其中有 亞略‧巴古 的官 丟尼修 ,並一個婦人,名叫 大馬哩 ,還有別人一同信從。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.