Sứ đồ 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,
1掃羅 仍然向主的門徒口吐威嚇凶煞的話,去見大祭司,
2xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.
2求文書給 大馬士革 的各會堂,若是找着信奉這道的人,無論男女,都准他捆綁帶到 耶路撒冷 。
3Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.
3掃羅 行路,將到 大馬士革 ,忽然從天上發光,四面照着他;
4Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?
4他就仆倒在地,聽見有聲音對他說:「 掃羅 ! 掃羅 !你為甚麼逼迫我?」
5Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;
5他說:「主啊!你是誰?」主說:「我就是你所逼迫的耶穌。
6nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.
6起來!進城去,你所當做的事,必有人告訴你。」
7Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.
7同行的人站在那裏,說不出話來,聽見聲音,卻看不見人。
8Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;
8掃羅 從地上起來,睜開眼睛,竟不能看見甚麼。有人拉他的手,領他進了 大馬士革 ;
9người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.
9三日不能看見,也不吃也不喝。
10Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.
10當下,在 大馬士革 有一個門徒,名叫 亞拿尼亞 。主在異象中對他說:「 亞拿尼亞 。」他說:「主,我在這裏。」
11Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đang cầu nguyện,
11主對他說:「起來!往直街去,在 猶大 的家裏,訪問一個 大數 人,名叫 掃羅 。他正禱告,
12và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.
12又看見了一個人,名叫 亞拿尼亞 ,進來按手在他身上,叫他能看見。」
13A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa, tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.
13亞拿尼亞 回答說:「主啊,我聽見許多人說,這人怎樣在 耶路撒冷 多多苦害你的聖徒,
14Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.
14並且他在這裏有從祭司長得來的權柄捆綁一切求告你名的人。」
15Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;
15主對 亞拿尼亞 說:「你只管去!他是我所揀選的器皿,要在外邦人和君王,並 以色列 人面前宣揚我的名。
16ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.
16我也要指示他,為我的名必須受許多的苦難。」
17A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.
17亞拿尼亞 就去了,進入那家,把手按在 掃羅 身上,說:「兄弟 掃羅 ,在你來的路上向你顯現的主,就是耶穌,打發我來,叫你能看見,又被聖靈充滿。」
18Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-tem.
18掃羅 的眼睛上,好像有鱗立刻掉下來,他就能看見。於是起來受了洗;
19Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại. Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại thành Đa-mách.
19吃過飯就健壯了。 掃羅 和 大馬士革 的門徒同住了些日子,
20Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.
20就在各會堂裏宣傳耶穌,說他是上帝的兒子。
21Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?
21凡聽見的人都驚奇,說:「在 耶路撒冷 殘害求告這名的,不是這人嗎?並且他到這裏來,特要捆綁他們,帶到祭司長那裏。」
22Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
22但 掃羅 越發有能力,駁倒住 大馬士革 的 猶太 人,證明耶穌是基督。
23Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.
23過了好些日子, 猶太 人商議要殺 掃羅 ,
24Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.
24但他們的計謀被 掃羅 知道了。他們又晝夜在城門守候,要殺他。
25Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.
25他的門徒就在夜間用筐子把他從城牆上縋下去。
26Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.
26掃羅 到了 耶路撒冷 ,想與門徒結交,他們卻都怕他,不信他是門徒。
27Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.
27惟有 巴拿巴 接待他,領去見使徒,把他在路上怎麼看見主,主怎麼向他說話,他在 大馬士革 怎麼奉耶穌的名放膽傳道,都述說出來。
28Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,
28於是 掃羅 在 耶路撒冷 和門徒出入來往,
29và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.
29奉主的名放膽傳道,並與說希臘話的 猶太 人講論辯駁;他們卻想法子要殺他。
30Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.
30弟兄們知道了就送他下 凱撒利亞 ,打發他往 大數 去。
31Aáy vậy, Hội-thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.
31那時, 猶太 、 加利利 、 撒馬利亞 各處的教會都得平安,被建立;凡事敬畏主,蒙聖靈的安慰,人數就增多了。
32Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.
32彼得 周流四方的時候,也到了居住 呂大 的聖徒那裏;
33Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.
33遇見一個人,名叫 以尼雅 ,得了癱瘓,在褥子上躺臥八年。
34Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus-Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.
34彼得 對他說:「 以尼雅 ,耶穌基督醫好你了, 起來!收拾你的褥子。」他就立刻起來了。
35Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.
35凡住 呂大 和 沙崙 的人都看見了他,就歸服主。
36Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
36在 約帕 有一個女徒,名叫 大比大 ,翻 希臘 話就是 多加 ;她廣行善事,多施賙濟。
37Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.
37當時,她患病而死,有人把她洗了,停在樓上。
38Môn đồ nghe Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.
38呂大 原與 約帕 相近;門徒聽見 彼得 在那裏,就打發兩個人去見他,央求他說:「快到我們那裏去,不要耽延。」
39Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.
39彼得 就起身和他們同去;到了,便有人領他上樓。眾寡婦都站在 彼得 旁邊哭,拿 多加 與她們同在時所做的裏衣外衣給他看。
40Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.
40彼得 叫她們都出去,就跪下禱告,轉身對着死人說:「 大比大 ,起來!」她就睜開眼睛,見了 彼得 ,便坐起來。
41Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống.
41彼得 伸手扶她起來,叫眾聖徒和寡婦進去,把 多加 活活地交給他們。
42Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.
42這事傳遍了 約帕 ,就有許多人信了主。
43Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.
43此後, 彼得 在 約帕 一個硝皮匠 西門 的家裏住了多日。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.