Sứ đồ 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.
1Прошавши пак Амфипољ и Аполонију дођоше у Солун, где беше зборница јеврејска.
2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,
2И Павле по обичају свом уђе к њима, и три суботе разговара се с њима из писма,
3lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.
3показујући и доказујући им да је требало Христос да пострада и васкрсне из мртвих, и да овај Исус ког ја, рече, проповедам вама, јесте Христос.
4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.
4И неки од њих вероваше, и присташе с Павлом и са Силом, и од побожних Грка мноштво велико, и од жена господских не мало.
5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.
5Али тврдоврати Јевреји завиђаху, и узевши неке зле људе од простог народа, и сабравши чету, узбунише по граду, и нападоше на кућу Јасонову, и тражаху да их изведу пред народ.
6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,
6А кад њих не нађоше, повукоше Јасона и неке од браће пред старешине градске вичући: Ови што замутише васиони свет дођоше и овде,
7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.
7које Јасон прими; и ови сви раде против ћесаревих заповести, говорећи да има други цар, Исус.
8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.
8И смутише народ и старешине градске који ово чуше.
9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.
9Али кад их Јасон и остали задовољише одговором, пустише их.
10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.
10А браћа одмах ноћу оправише Павла и Силу у Верију. Дошавши онамо уђоше у зборницу јеврејску.
11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.
11Ови пак беху племенитији од оних што живе у Солуну; они примише реч са свим срцем, и сваки дан истраживаху по писму је ли то тако.
12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.
12Тако вероваше многи од њих, и од поштених грчких жена и од људи не мало.
13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.
13А кад разабраше Јевреји солунски да Павле у Верији проповеди реч Божју, дођоше и онамо те уздигоше и побунише народ.
14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.
14А браћа онда одмах отправише Павла да иде у приморје; а Сила и Тимотије осташе онде.
15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.
15А пратиоци доведоше Павла до Атине: и примивши заповест на Силу и Тимотија да дођу к њему што брже, вратише се.
16Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.
16А кад их Павле чекаше у Атини, раздражи се дух његов у њему гледајући град пун идола;
17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.
17и препираше се с Јеврејима и богобојазнима у зборници, и на пазару сваки дан с онима с којима се удешаваше.
18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).
18А неки од Епикуроваца и од стојичких мудраца препираху се с њим; и једни говораху: Шта хоће овај беспослица? А други: Види се као да хоће нове богове да проповеда. Јер им проповедаше јеванђеље о Исусу и о васкрсењу.
19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?
19Па га узеше и одведоше на Ареопаг говорећи: Можемо ли разумети каква је та нова наука што ти казујеш?
20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.
20Јер нешто ново мећеш у наше уши; хоћемо дакле да видимо шта ће то бити.
21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.
21А Атињани сви и путници из других земаља не беху низашта друго него да шта ново казују или слушају.
22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.
22А Павле ставши насред Ареопага рече: Људи Атињани! По свему вас видим да сте врло побожни;
23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.
23јер пролазећи и мотрећи ваше светиње нађох олтар на коме беше написано: Богу непознатом. Ког дакле не знајући поштујете Оног вам ја проповедам.
24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.
24Бог који је створио свет и све што је у њему, Он будући Господар неба и земље, не живи у рукотвореним црквама,
25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.
25нити прима угађања од руку човечијих, као да би Ономе требало шта који сам даје свима живот и дихање и све.
26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,
26И учинио је да од једне крви сав род човечији живи по свему лицу земаљском, и поставио је унапред одређена времена и међе њиховог живљења:
27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.
27Да траже Господа, не би ли Га барем опипали и нашли, премда није далеко ни од једног нас.
28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.
28Јер кроз Њега живимо, и мичемо се, и јесмо; као што и неки од ваших певача рекоше: Јер смо и род Његов.
29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.
29Кад смо дакле род Божји, не треба да мислимо да је Божанство као иконе златне или сребрне или камене, које су људи мајсторски начинили по смишљању свом.
30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,
30Не гледајући дакле Бог на времена незнања, сад заповеда свима људима свуда да се покају;
31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.
31јер је поставио дан у који ће судити васионом свету по правди преко човека кога одреди, и даде свима веру васкрснувши Га из мртвих.
32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.
32А кад чуше васкрсење из мртвих, онда се једни ругаху; а једни рекоше: Да те чујемо опет о том.
33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.
33Тако Павле отиде између њих.
34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.
34А неки људи присташе уза њ и вероваше; међу којима беше и Дионисије Ареопагитски, и жена по имену Дамара, и други с њима.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.