Sứ đồ
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Daničić–Karadžić B…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 10

Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
1А у Ћесарији беше један човек по имену Корнилије, капетан од чете која се зваше талијанска.
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
2Побожан и богобојазан са целим домом својим, који даваше милостињу многим људима и мољаше се Богу без престанка;
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
3он виде на јави у утвари око деветог сата дневи анђела Божјег где сиђе к њему и рече му: Корнилије!
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
4А он погледавши на њ и уплашивши се рече: Шта је, Господе? А он му рече: Молитве твоје и милостиње твоје изиђоше на памет Богу;
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
5и сад пошљи у Јопу људе и дозови Симона прозваног Петра:
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
6Он стоји у неког Симона кожара, ког је кућа код мора: он ће ти казати речи којима ћеш се спасти ти и сав дом твој.
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
7И кад отиде анђео који говори Корнилију, дозвавши двојицу од својих слугу и једног побожног војника од оних који му служаху,
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
8и казавши им све посла их у Јопу.
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
9А сутрадан кад они иђаху путем и приближише се ка граду, изиђе Петар у горњу собу да се помоли Богу у шести сат.
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
10И огладне, и хтеде да једе; а кад му они готовљаху, дође изван себе,
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
11и виде небо отворено и суд некакав где силази на њега, као велико платно, завезан на четири рогља и спушта се на земљу;
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
12у коме беху сва четвороножна на земљи, и звериње и бубине и птице небеске.
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
13И постаде глас к њему: Устани, Петре! Покољи и поједи.
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
14А Петар рече: Нипошто, Господе! Јер никад не једох шта погано или нечисто.
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
15И гле, глас опет к њему другом: Шта је Бог очистио ти не погани.
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
16И ово би трипут, и суд се опет узе на небо.
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
17А кад се Петар у себи дивљаше шта би била утвара коју виде, и гле људи послани од Корнилија, напитавши и нашавши дом Симонов стадоше пред вратима,
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
18и зовнувши питаху: Стоји ли овде Симон прозвани Петар?
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
19А док Петар размишљаваше о утвари, рече му Дух: Ево три човека траже те;
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
20него устани и сиђи и иди с њима не премишљајући ништа, јер их ја послах.
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
21А Петар сишавши к људима посланим к себи од Корнилија рече: Ево ја сам кога тражите; што сте дошли?
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
22А они рекоше: Корнилије капетан, човек праведан и богобојазан, познат код свега народа јеврејског, примио је заповест од анђела светог да дозове тебе у свој дом и да чује речи од тебе.
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
23Онда их дозва унутра и угости. А сутрадан уставши Петар пође с њима, и неки од браће која беше у Јопи пођоше с њим.
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
24И сутрадан уђоше у Ћесарију. А Корнилије чекаше их сазвавши родбину своју и љубазне пријатеље.
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
25А кад Петар хтеде да уђе, срете га Корнилије, и паднувши на ноге његове поклони се.
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
26И Петар га подиже говорећи: Устани, и ја сам човек.
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
27И с њим говорећи уђе, и нађе многе који се беху сабрали.
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
28И рече им: Ви знате како је неприлично човеку Јеврејину дружити се или долазити к туђину; али Бог мени показа да ниједног човека не зовем поганим или нечистим;
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
29зато и без сумње дођох позван. Питам вас дакле зашто посласте по мене?
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
30И Корнилије рече: Од четвртог дана до овог часа ја постих, и у девети сат мољах се Богу у својој кући; и гле, човек стаде преда мном у хаљини сјајној,
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
31и рече: Корнилије! Услишена би молитва твоја и милостиње твоје поменуше се пред Богом.
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
32Пошљи дакле у Јопу и дозови Симона који се зове Петар: он стоји у кући Симона кожара код мора, који кад дође казаће ти.
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
33Онда ја одмах послах к теби; и ти си добро учинио што си дошао. Сад дакле ми сви стојимо пред Богом да чујемо све што је теби од Бога заповеђено.
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
34А Петар отворивши уста рече: Заиста видим да Бог не гледа ко је ко;
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
35него у сваком народу онај који се боји Њега и твори правду, мио је Њему.
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
36Реч што посла синовима Израиљевим, јављајући мир по Исусу Христу, који је Господ свима.
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
37Ви знате говор који је био по свој Јудеји почевши од Галилеје по крштењу које проповеда Јован:
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
38Исуса из Назарета како га помаза Бог Духом Светим и силом, који прође чинећи добро и исцељујући све које ђаво беше надвладао; јер Бог беше с њим.
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
39И ми смо сведоци свему што учини у земљи јудејској и Јерусалиму; ког и убише обесивши на дрво.
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
40Овог Бог васкрсе трећи дан, и даде Му да се покаже,
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
41не свему народу него нама сведоцима напред избранима од Бога, који с Њим једосмо и писмо по васкрсењу Његовом из мртвих.
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
42И заповеди нам да проповедамо народу и да сведочимо да је Он наречени од Бога судија живим и мртвим.
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
43За ово сведоче сви пророци да ће именом Његовим примити опроштење греха сви који Га верују.
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
44А док још Петар говораше ове речи, сиђе Дух Свети на све који слушаху реч.
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
45И удивише се верни из обрезања који беху дошли с Петром, видећи да се и на незнабошце изли дар Духа Светог.
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
46Јер их слушаху где говораху језике, и величаху Бога. Тада одговори Петар:
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
47Еда може ко воду забранити да се не крсте они који примише Духа Светог као и ми?
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
48И заповеди им да се крсте у име Исуса Христа. Тада га молише да остане код њих неколико дана.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.