Hê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Aáy vậy, chúng ta phải bỏ qua các điều sơ học về Tin Lành của Đấng Christ, mà tấn tới sự trọn lành, chớ nên lập lại nền nữa, tức là: từ bỏ các việc chết, tin Đức Chúa Trời,
1Зато да оставимо почетак Христове науке и да се дамо на савршенство: да не постављамо опет темеља покајања од мртвих дела, и вере у Бога,
2sự dạy về phép báp têm, phép đặt tay, sự kẻ chết sống lại, sự phán xét đời đời.
2науке крштења, и стављања руку, и васкрсења мртвих, и суда вечног.
3Ví bằng Đức Chúa Trời cho phép, thì chúng ta sẽ làm điều đó.
3И ово ћемо учинити ако Бог допусти.
4Vì chưng những kẻ đã được soi sáng một lần, đã nếm sự ban cho từ trên trời, dự phần về Đức Thánh Linh,
4Јер није могуће оне који су једном просветљени, окусили дар небески, постали заједничари Духа Светог,
5nếm đạo lành Đức Chúa Trời, và quyền phép của đời sau,
5и окусили добру реч Божју, и силу оног света, и отпали,
6nếu lại vấp ngã, thì không thể khiến họ lại ăn năn nữa, vì họ đóng đinh Con Đức Chúa Trời trên thập tự giá cho mình một lần nữa, làm cho Ngài sỉ nhục tỏ tường.
6опет обновити на покајање, јер сами себи наново распињу и руже сина Божијег.
7Vả, một đám đất nhờ mưa đượm nhuần mà sanh cây cỏ có ích cho người cày cấy, thì đất đó hưởng phần phước lành của Đức Chúa Trời.
7Јер земља која пије дажд што често на њу пада, и која рађа поврће добро онима који је раде, прима благослов од Бога;
8Nhưng đất nào chỉ sanh ra những cỏ rạ, gai gốc, thì bị bỏ, và hầu bị rủa, cuối cùng phải bị đốt.
8а која износи трње и чичак, непотребна је и клетве близу, која се најпосле сажеже.
9Hỡi những kẻ rất yêu dấu, dẫu chúng ta nói vậy, vẫn còn đang trông đợi những việc tốt hơn từ nơi anh em, là những việc đưa đến sự cứu rỗi.
9Али од вас, љубазни, надамо се бољем и шта се држи спасења, ако и говоримо тако.
10Đức Chúa Trời không phải là không công bình mà bỏ quên công việc và lòng yêu thương của anh em đã tỏ ra vì danh Ngài, trong khi hầu việc các thánh đồ và hiện nay đang còn hầu việc nữa.
10Јер Бог није неправедан да заборави дело ваше и труд љубави коју показасте у име Његово, послуживши светима и служећи.
11Nhưng chúng ta mong rằng mỗi người trong anh em tỏ lòng sốt sắng như vậy, đặng giữ lòng đầy dẫy sự trông cậy cho đến cuối cùng;
11Али желимо да сваки од вас покаже то исто старање да се нада одржи тврдо до самог краја;
12đến nỗi anh em không trễ nải, nhưng cứ học đòi những kẻ bởi đức tin và lòng nhịn nhục mà được hưởng lời hứa.
12да не будете лениви, него да се угледате на оне који вером и трпљењем добијају обећања.
13Khi Đức Chúa Trời hứa cùng Aùp-ra-ham, và vì không thể chỉ Đấng nào lớn hơn, nên Ngài chỉ chính mình Ngài mà thề với người rằng:
13Јер кад Бог Авраму обећа, не имајући ничим већим да се закуне, закле се собом,
14Chắc ta sẽ ban phước cho ngươi nhiều, và khiến hậu tự ngươi sanh sản đông thêm.
14говорећи: Заиста благосиљајући благословићу те, и умножавајући умножићу те.
15Aáy, Aùp-ra-ham đã nhịn nhục đợi chờ như vậy, rồi mới được điều đã hứa.
15И тако трпећи дуго, доби обећање.
16Người ta thường mượn danh một Đấng lớn hơn mình mà thề, phàm có cãi lẫy điều gì, thì lấy lời thề mà định.
16Јер се људи већим куну, и свакој њиховој свађи свршетак је заклетва за потврђење.
17Đức Chúa Trời cũng vậy, muốn càng tỏ ra cho những kẻ hưởng lời hứa biết ý định Ngài là chắc chắn không thay đổi, thì dùng lời thề;
17Зато и Бог кад хтеде наследницима обећања обилније да покаже тврђу завета свог, учини посредника клетву:
18hầu cho nhờ hai điều chẳng thay đổi đó, -và về hai điều ấy Đức Chúa Trời chẳng có thể nói dối, mà chúng ta tìm được sự yên ủi lớn mạnh, là kẻ đã trốn đến nơi ẩn náu, mà cầm lấy sự trông cậy đã đặt trước mặt chúng ta.
18Да би у двема непоколебљивим стварима, у којима Богу није могуће слагати, имали јаку утеху ми који смо прибегли да се ухватимо за наду која нам је дана,
19Chúng ta giữ điều trông cậy nầy như cái neo của linh hồn, vững vàng bền chặt, thấu vào phía trong màn,
19који имамо као тврд и поуздан ленгер душе, који улази и за најдаље завесе,
20trong nơi thánh mà Đức Chúa Jêsus đã vào như Đấng đi trước của chúng ta, vì đã trở nên thầy tế lễ thượng phẩm đời đời, theo ban Mên-chi-xê-đéc.
20где Исус уђе напред за нас, поставши поглавар свештенички довека по реду Мелхиседековом.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.