Hê
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vậy nên, chúng ta phải càng giữ vững lấy điều mình đã nghe e kẻo bị trôi lạc chăng.
1Тога ради ваља нам већма пазити на речи које слушамо, да како не отпаднемо.
2Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,
2Јер ако је оно што је говорено преко анђела утврђено, и сваки преступак и оглушак праведну плату примио:
3mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,
3Како ћемо побећи на маривши за толико спасење? Које поче Господ проповедати, и они који су чули потврдише међу нама,
4Đức Chúa Trời cũng dùng những dấu kỳ sự lạ và đủ thứ phép mầu, lại dùng sự ban cho của Đức Thánh Linh mà Ngài đã theo ý muốn mình phát ra, để làm chứng với các kẻ đó.
4кад и Бог посведочи и знацима и чудесима и различитим силама, и Духа Светог раздељивањем по својој вољи.
5Vả, thế gian hầu đến mà chúng ta nói đó, Đức Chúa Trời chẳng từng khiến nó phục dưới quyền các thiên sứ.
5Јер Бог не покори анђелима васиони свет, који иде и о коме говоримо.
6Nhưng có kẻ đã làm chứng rằng: Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con người là ai, mà Chúa săn sóc đến?
6Али неко посведочи негде говорећи: Шта је човек да га се опоменеш, или син човечији да га обиђеш?
7Chúa đã đặt Người ở dưới thiên sứ một chút; Cho Người đội mão triều vinh hiển tôn trọng;
7Умалио си га малим нечим од анђела, славом и части венчао си га, и поставио си га над делима руку својих:
8Và đặt mọi vật dưới chân người. Đức Chúa Trời đã khiến mọi vật phục Đức Chúa Jêsus như vậy; thì chẳng để cho một vật nào chẳng phục Ngài; song hiện nay chúng ta chưa thấy mọi vật phục Ngài.
8Све си покорио под ноге Његове. А кад Му покори све, ништа не остави Њему непокорено; али сад још не видимо да Му је све покорено.
9Nhưng Đức Chúa Jêsus nầy, mà đã ở dưới các thiên sứ một chút, chúng ta thấy Ngài, vì sự chết Ngài đã chịu được đội mão triều vinh hiển tôn trọng. Aáy vậy, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, Đức Chúa Jêsus đã vì mọi người nếm sự chết.
9А умањеног малим чим од анђела видимо Исуса, који је за смрт што поднесе венчан славом и части, да би по благодати Божијој за све окусио смрт.
10Thật, Đấng mà muôn vật hướng về Ngài và bởi Ngài, vì muốn đem nhiều con đến sự vinh hiển, thì đã khiến Đấng làm cội rễ sự cứu rỗi của những con ấy, nhờ sự đau đớn mà nên trọn lành, là phải lắm.
10Јер приликоваше Њему за ког је све и кроз ког је све, који доведе многе синове у славу, да доврши Поглавара спасења њиховог страдањем.
11Vì Đấng làm nên thánh và kẻ được nên thánh, đều bởi một Cha mà ra. Cho nên Ngài không thẹn mà gọi những kẻ đó là anh em,
11Јер и Онај који освећује, и они који се освећују, сви су од Једног; заради тог узрока не стиди се назвати их браћом
12khi Ngài có phán: Tôi sẽ truyền danh Chúa cho anh em tôi; Và ngợi khen Chúa ở giữa hội.
12говорећи: Објавићу име Твоје браћи својој, и посред цркве запеваћу Те.
13Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta.
13И опет: Ја ћу се у Њега уздати. И опет: Ево ја и деца моја коју ми је дао Бог.
14Vậy thì, vì con cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma quỉ,
14Будући, пак, да деца имају тело и крв, тако и Он узе део у томе, да смрћу сатре оног који има државу смрти, то јест ђавола;
15lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.
15и да избави оне који год од страха смрти у свему животу бише робови.
16Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Aùp-ra-ham.
16Јер се заиста не примају анђели, него се прима семе Авраамово.
17Nhân đó, Ngài phải chịu làm giống như anh em mình trong mọi sự, hầu cho đối với Đức Chúa Trời, trở nên thầy tế lễ thượng phẩm, hay thương xót và trung tín, đặng đền tội cho chúng dân.
17Зато беше дужан у свему да буде као браћа, да буде милостив и веран поглавар свештенички пред Богом, да очисти грехе народне.
18Vả, vì chính mình Ngài chịu khổ trong khi bị cám dỗ, nên có thể cứu những kẻ bị cám dỗ vậy.
18Јер у чему пострада и искушан би у ономе може помоћи и онима који се искушавају.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.