Hê
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vậy nên, chúng ta phải càng giữ vững lấy điều mình đã nghe e kẻo bị trôi lạc chăng.
1Де ачея, ку атыт май мулт требуе сэ не цинем де лукруриле пе каре ле-ам аузит, ка сэ ну фим депэртаць де еле.
2Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,
2Кэч, дакэ Кувынтул вестит прин ынӂерь с-а доведит незгудуит ши дакэ орьче абатере ши орьче неаскултаре шь-а примит о дряптэ рэсплэтире,
3mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,
3кум вом скэпа ной дакэ стэм непэсэторь фацэ де о мынтуире аша де маре, каре, дупэ че а фост веститэ ынтый де Домнул, не-а фост адеверитэ де чей че ау аузит-о,
4Đức Chúa Trời cũng dùng những dấu kỳ sự lạ và đủ thứ phép mầu, lại dùng sự ban cho của Đức Thánh Linh mà Ngài đã theo ý muốn mình phát ra, để làm chứng với các kẻ đó.
4ын тимп че Думнезеу ынтэря мэртурия лор ку семне, путерь ши фелурите минунь ши ку даруриле Духулуй Сфынт, ымпэрците дупэ воя Са!
5Vả, thế gian hầu đến mà chúng ta nói đó, Đức Chúa Trời chẳng từng khiến nó phục dưới quyền các thiên sứ.
5Ын адевэр, ну унор ынӂерь а супус Ел лумя виитоаре деспре каре ворбим.
6Nhưng có kẻ đã làm chứng rằng: Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con người là ai, mà Chúa săn sóc đến?
6Ба ынкэ, чинева а фэкут ундева урмэтоаря мэртурисире: „Че есте омул ка сэ-Ць адучь аминте де ел сау фиул омулуй ка сэ-л черчетезь?
7Chúa đã đặt Người ở dưới thiên sứ một chút; Cho Người đội mão triều vinh hiển tôn trọng;
7Л-ай фэкут пентру пуцинэ време май прежос де ынӂерь, л-ай ынкунунат ку славэ ши ку чинсте, л-ай пус песте лукрэриле мынилор Тале,
8Và đặt mọi vật dưới chân người. Đức Chúa Trời đã khiến mọi vật phục Đức Chúa Jêsus như vậy; thì chẳng để cho một vật nào chẳng phục Ngài; song hiện nay chúng ta chưa thấy mọi vật phục Ngài.
8тоате ле-ай супус суб пичоареле луй.” Ын адевэр, дакэ й-а супус тоате, ну й-а лэсат нимик несупус. Тотушь, акум, ынкэ ну ведем кэ тоате ый сунт супусе.
9Nhưng Đức Chúa Jêsus nầy, mà đã ở dưới các thiên sứ một chút, chúng ta thấy Ngài, vì sự chết Ngài đã chịu được đội mão triều vinh hiển tôn trọng. Aáy vậy, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, Đức Chúa Jêsus đã vì mọi người nếm sự chết.
9Дар пе Ачела каре а фост фэкут пентру „пуцинэ време май прежос декыт ынӂерий”, адикэ пе Исус, Ыл ведем „ынкунунат ку славэ ши ку чинсте” дин причина морций пе каре а суферит-о, пентру ка, прин харул луй Думнезеу, Ел сэ густе моартя пентру тоць.
10Thật, Đấng mà muôn vật hướng về Ngài và bởi Ngài, vì muốn đem nhiều con đến sự vinh hiển, thì đã khiến Đấng làm cội rễ sự cứu rỗi của những con ấy, nhờ sự đau đớn mà nên trọn lành, là phải lắm.
10Се кувеня, ын адевэр, ка Ачела пентру каре ши прин каре сунт тоате ши каре воя сэ дукэ пе мулць фий ла славэ сэ десэвыршяскэ, прин суферинце, пе Кэпетения мынтуирий лор.
11Vì Đấng làm nên thánh và kẻ được nên thánh, đều bởi một Cha mà ra. Cho nên Ngài không thẹn mà gọi những kẻ đó là anh em,
11Кэч Чел че сфинцеште ши чей че сунт сфинциць сунт динтр-унул. Де ачея, Луй ну-Й есте рушине сэ-й нумяскэ фраць,
12khi Ngài có phán: Tôi sẽ truyền danh Chúa cho anh em tôi; Và ngợi khen Chúa ở giữa hội.
12кынд зиче: „Вой вести Нумеле Тэу фрацилор Мей; Ыць вой кынта лауда ын мижлокул адунэрий.”
13Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta.
13Ши ярэшь: „Ымь вой пуне ынкредеря ын Ел.” Ши ын алт лок: „Ятэ-Мэ, Еу ши копиий пе каре Ми й-а дат Думнезеу!”
14Vậy thì, vì con cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma quỉ,
14Астфел дар, деоарече копиий сунт пэрташь сынӂелуй ши кэрний, тот аша ши Ел Ынсушь а фост деопотривэ пэрташ ла еле, пентру ка, прин моарте, сэ нимичяскэ пе чел че аре путеря морций, адикэ пе дяволул,
15lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.
15ши сэ избэвяскэ пе тоць ачея каре, прин фрика морций, ерау супушь робией тоатэ вяца лор.
16Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Aùp-ra-ham.
16Кэч, негрешит, ну ын ажуторул ынӂерилор вине Ел, чи ын ажуторул семинцей луй Авраам.
17Nhân đó, Ngài phải chịu làm giống như anh em mình trong mọi sự, hầu cho đối với Đức Chúa Trời, trở nên thầy tế lễ thượng phẩm, hay thương xót và trung tín, đặng đền tội cho chúng dân.
17Прин урмаре, а требуит сэ Се асемене фрацилор Сэй ын тоате лукруриле, ка сэ поатэ фи, ын чея че привеште легэтуриле ку Думнезеу, ун маре преот милос ши вредник де ынкредере, ка сэ факэ испэшире пентру пэкателе нородулуй.
18Vả, vì chính mình Ngài chịu khổ trong khi bị cám dỗ, nên có thể cứu những kẻ bị cám dỗ vậy.
18Ши прин фаптул кэ Ел Ынсушь а фост испитит ын чея че а суферит, поате сэ винэ ын ажуторул челор че сунт испитиць.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.