Hê 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đại ý điều chúng ta mới nói đó, là chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Đấng tôn nghiêm trong các từng trời,
1А ово је глава од тога што говоримо: имамо таквог Поглавара свештеничког који седи с десне стране престола Величине на небесима;
2làm chức việc nơi thánh và đền tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
2који је слуга светињама и истинитој скинији, коју начини Господ, а не човек.
3Phàm thầy tế lễ thượng phẩm đã được lập lên là để dâng lễ vật và hi sinh; vậy thì Đấng nầy cũng cần phải dâng vật gì.
3Јер се сваки поглавар свештенички поставља да приноси даре и жртве; зато ваља да и Овај шта има што ће принети.
4Nếu Ngài còn ở thế gian, thì Ngài chẳng phải là thầy tế lễ, vì ở thế gian có những thầy tế lễ dâng lễ vật theo luật pháp dạy,
4Јер да је на земљи, не би био свештеник, кад имају свештеници који приносе даре по закону,
5và giữ sự thờ phượng, sự thờ phượng đó chẳng qua là hình và bóng của những sự trên trời mà thôi, cũng như khi Môi-se gần dựng đền tạm, thì Đức Chúa Trời phán bảo rằng: Hãy cẩn thận, làm mọi việc theo như kiểu mẫu đã chỉ cho ngươi tại trên núi.
5који служе обличју и сену небеских ствари, као што би речено Мојсију кад хтеде скинију да начини: Гледај, рече, да начиниш све по прилици која ти је показана на гори.
6Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm chúng ta đã được một chức vụ rất tôn trọng hơn, vì Ngài là Đấng trung bảo của giao ước tốt hơn, mà giao ước ấy lập lên trên lời hứa tốt hơn.
6А сад доби бољу службу, као што је и посредник бољег завета, који се на бољим обећањима утврди.
7Vì nếu ước thứ nhất không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập ước thứ hai.
7Јер да је онај први без мане био, не би се другом тражило места.
8Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giu-đa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa lập một ước mới,
8Јер кудећи их говори: Ево дани иду, говори Господ, и начинићу с домом Израиљевим и с домом Јудиним нов завет;
9Không phải như ước ta đã lập với tổ tiên chúng nó, Trong ngày ta cầm tay họ dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Vì họ không bền giữ lời ước ta, Nên ta không đoái xem họ, ấy là lời Chúa phán.
9Не по завету који начиних с очевима њиховим у онај дан кад их узех за руку да их изведем из земље мисирске; јер они не осташе у завету мом, и ја не марих за њих, говори Господ.
10Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta.
10Јер је ово завет који ћу начинити с домом Израиљевим после оних дана, говори Господ: даћу законе своје у мисли њихове, и на срцима њиховим написаћу их, и бићу им Бог, и они ће бити мени народ.
11Trong vòng họ sẽ chẳng có ai dạy bảo công dân mình Và anh em mình, rằng: Hãy nhìn biết Chúa; Vì hết thảy trong vòng họ, Từ kẻ rất nhỏ cho đến kẻ rất lớn đều sẽ biết ta,
11И ниједан неће учити свог ближњег, и ниједан брата свог, говорећи: Познај Господа; јер ће ме сви познати од малог до великог међу њима.
12Nhân ta sẽ tha sự gian ác của họ, Và không nhớ đến tội lỗi họ nữa.
12Јер ћу бити милостив неправдама њиховим, и грехе њихове и безакоња њихова нећу више спомињати.
13Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.
13А кад вели: нов завет, први начини ветхим; а шта је ветхо и остарело, близу је краја.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.