Hê
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đại ý điều chúng ta mới nói đó, là chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Đấng tôn nghiêm trong các từng trời,
1Ora, o ponto principal do que estamos dizendo é este: temos tal sumo sacerdote, que se assentou à direita do trono da Majestade nos céus,
2làm chức việc nơi thánh và đền tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
2ministro do santuário e do verdadeiro tabernáculo que o Senhor ergueu, e não o homem.
3Phàm thầy tế lễ thượng phẩm đã được lập lên là để dâng lễ vật và hi sinh; vậy thì Đấng nầy cũng cần phải dâng vật gì.
3Pois todo sumo sacerdote é constituído para oferecer tanto dádivas como sacrifícios. Portanto, é necessário que este sumo sacerdote também tenha algo a oferecer.
4Nếu Ngài còn ở thế gian, thì Ngài chẳng phải là thầy tế lễ, vì ở thế gian có những thầy tế lễ dâng lễ vật theo luật pháp dạy,
4Pois se ele estivesse na terra, nem mesmo seria sacerdote, visto que existem sacerdotes que oferecem as dádivas de acordo com a lei,
5và giữ sự thờ phượng, sự thờ phượng đó chẳng qua là hình và bóng của những sự trên trời mà thôi, cũng như khi Môi-se gần dựng đền tạm, thì Đức Chúa Trời phán bảo rằng: Hãy cẩn thận, làm mọi việc theo như kiểu mẫu đã chỉ cho ngươi tại trên núi.
5Eles servem a uma cópia e sombra das coisas celestiais, assim como Moisés foi advertido por Deus quando estava para construir o tabernáculo. Pois ele disse: “Veja que faça tudo de acordo com o modelo que lhe foi mostrado no monte.”
6Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm chúng ta đã được một chức vụ rất tôn trọng hơn, vì Ngài là Đấng trung bảo của giao ước tốt hơn, mà giao ước ấy lập lên trên lời hứa tốt hơn.
6Mas agora ele obteve um ministério mais excelente, pois é mediador de uma aliança melhor, estabelecida por lei com base em promessas melhores.
7Vì nếu ước thứ nhất không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập ước thứ hai.
7Pois se aquela primeira aliança tivesse sido sem defeito, não haveria necessidade de uma segunda.
8Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giu-đa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa lập một ước mới,
8Pois, ao censurá-los, ele disse: “Eis que dias vêm”, diz o Senhor, “em que farei uma nova aliança com a casa de Israel e com a casa de Judá;
9Không phải như ước ta đã lập với tổ tiên chúng nó, Trong ngày ta cầm tay họ dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Vì họ không bền giữ lời ước ta, Nên ta không đoái xem họ, ấy là lời Chúa phán.
9não de acordo com a aliança que fiz com seus pais no dia em que os tomei pela mão para tirá-los da terra do Egito; pois eles não permaneceram na minha aliança, e eu os desconsiderei”, diz o Senhor.
10Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta.
10“Pois esta é a aliança que farei com a casa de Israel depois daqueles dias”, diz o Senhor: “Porei as minhas leis em sua mente; também as escreverei em seu coração. Eu serei o seu Deus, e eles serão o meu povo.
11Trong vòng họ sẽ chẳng có ai dạy bảo công dân mình Và anh em mình, rằng: Hãy nhìn biết Chúa; Vì hết thảy trong vòng họ, Từ kẻ rất nhỏ cho đến kẻ rất lớn đều sẽ biết ta,
11Eles não ensinarão, cada um ao seu concidadão e cada um ao seu irmão, dizendo: ‘Conheça o Senhor’, pois todos me conhecerão, desde o menor até o maior deles.
12Nhân ta sẽ tha sự gian ác của họ, Và không nhớ đến tội lỗi họ nữa.
12Pois serei misericordioso para com as suas injustiças. Não me lembrarei mais dos seus pecados e dos seus atos iníquos.”
13Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.
13Ao dizer: “Uma nova aliança”, ele tornou a primeira obsoleta. Ora, aquilo que se torna obsoleto e envelhece está perto de desaparecer.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.