Hê 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta,
1Зато, дакле, и ми имајући око себе толику гомилу сведока, да одбацимо свако бреме и грех који је за нас прионуо, и с трпљењем да трчимо у битку која нам је одређена,
2nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Đấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.
2гледајући на Начелника вере и Свршитеља Исуса, који место одређене себи радости претрпе крст, не марећи за срамоту, и седе с десне стране престола Божијег.
3Vậy, anh em hãy nghĩ đến Đấng đã chịu sự đối nghịch của kẻ tội lỗi dường ấy, hầu cho khỏi bị mỏi mệt sờn lòng.
3Помислите, дакле, на Оног који је такво противљење против себе од грешника поднео, да не ослабе душе ваше и да вам не дотужи.
4Anh em chống trả với tội ác còn chưa đến nỗi đổ huyết;
4Јер још до крви не дођосте борећи се против греха,
5lại đã quên lời khuyên anh em như khuyên con, rằng: Hỡi con, chớ dể ngươi sự sửa phạt của Chúa, Và khi Chúa trách, chớ ngã lòng;
5и заборависте утеху коју вам говори, као синовима: Сине мој! Не пуштај у немар карања Господња, нити губи воље кад те Он покара;
6Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt.
6Јер кога љуби Господ оног и кара; а бије сваког сина ког прима.
7Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt?
7Ако трпите карање, као синовима показује вам се Бог: јер који је син ког отац не кара?
8Nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật.
8Ако ли сте без карања, у коме сви део добише, дакле сте копилад, а не синови.
9Cha về phần xác sửa phạt, mà chúng ta còn kính sợ thay, huống chi Cha về phần hồn, chúng ta há chẳng càng nên vâng phục lắm để được sự sống sao?
9Ако су нам дакле телесни очеви наши карачи, и бојимо их се, како да не слушамо Оца духова, да живимо?
10Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài.
10Јер они за мало дана, како им угодно беше, караху нас; а Овај на корист, да добијемо део од Његове светиње.
11Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy.
11Јер свако карање кад бива не чини се да је радост, него жалост; али после даће миран род правде онима који су научени њиме.
12Vậy, hãy dở bàn tay yếu đuối của anh em lên, luôn cả đầu gối lỏng lẻo nữa.
12Зато ослабљене руке и ослабљена колена исправите,
13Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa.
13и стазе поравните ногама својим, да не сврне шта је хромо, него још да се исцели.
14Hãy cầu sự bình an với mọi người, cùng tìm theo sự nên thánh, vì nếu không nên thánh thì chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời.
14Мир имајте и светињу са свима; без овог нико неће видети Господа.
15Khá coi chừng kẻo có kẻ trật phần ân điển của Đức Chúa Trời, kẻo rễ đắng châm ra, có thể ngăn trở và làm ô uế phần nhiều trong anh em chăng.
15Гледајте да ко не остане без благодати Божије: да не узрасте какав корен горчине, и не учини пакост, и тим да се многи не опогане.
16Hãy coi chừng, cho trong anh em chớ có ai gian dâm, cũng đừng có ai khinh lờn như Ê-sau, chỉ vì một món ăn mà bán quyền con trưởng.
16Да не буде ко курвар или опогањен, као Исав, који је за једно јело дао првородство своје.
17Thật vậy, anh em biết rằng đến sau, người muốn cha mình chúc phước cho, thì lại bị bỏ; vì dẫu người khóc lóc cầu xin, cũng chẳng đổi được ý cha mình đã định rồi.
17Јер знате да је и потом, кад хтеде да прими благослов, одбачен; јер покајање не нађе места, ако га и са сузама тражаше.
18Anh em chẳng tới gần một hòn núi mà người ta có thể rờ đến được, cũng chẳng đến gần lửa hừng, hoặc tối tăm, hoặc âm ế, hoặc gió dữ,
18Јер не приступисте ка гори која се може опипати, и огњу разгорелом, облаку, и помрчини и олуји,
19hoặc tiếng loa thổi vang, hoặc tiếng nói kinh khiếp đến nỗi ai nghe đều nài xin đừng nói với mình nữa;
19и трубном гласу, и гласу речи, ког се одрекоше они који чуше, да не чују више речи;
20vì họ không chịu nổi lời phán nầy: Dẫu loài thú vật tới gần núi nầy cũng sẽ bị ném đá.
20јер не могаху да поднесу оно што се заповедаше: Ако се и звер дотакне до горе, биће камењем убијена.
21Lại cảnh trạng đó rất kinh khiếp, đến nỗi Môi-se nói rằng: Ta thật sợ sệt và run rẩy cả người.
21И тако страшно беше оно што се виде да Мојсије рече: Уплашио сам се и дрхћем.
22Nhưng anh em đã tới gần núi Si-ôn, gần thành của Đức Chúa Trời hằng sống, tức là Giê-ru-sa-lem trên trời, gần muôn vàn thiên sứ nhóm lại,
22Него, приступисте к сионској гори, и ка граду Бога Живога, Јерусалиму небеском, и многим хиљадама анђела,
23gần Hội thánh của những con trưởng được ghi tên trong các từng trời, gần Đức Chúa Trời, là quan án của mọi người, gần các linh hồn người nghĩa được vẹn lành,
23к сабору и цркви првородних који су написани на небесима, и Богу, судији свих, и духовима савршених праведника,
24gần Đức Chúa Jêsus, là Đấng trung bảo của giao ước mới, và gần huyết rưới ra, huyết đó nói tốt hơn huyết của A-bên vậy.
24и к Исусу, Посреднику завета новог, и крви кропљења, која боље говори неголи Авељева.
25Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được.
25Али гледајте да се не одрекнете Оног који говори; јер кад они не утекоше који се одрекоше оног који пророковаше на земљи, а камоли ми који се одричемо небеског,
26Tiếng Đấng ấy bây giờ rúng động cả đất, hiện nay phán hứa rằng: Còn một lần nữa, ta sẽ chẳng những rúng động đất mà thôi, nhưng cũng rúng động trời nữa.
26ког глас потресе онда земљу, а сад обећа говорећи; још једном ја ћу потрести не само земљу него и небо.
27Vả, trong những chữ: Còn một lần nữa, tỏ ra rằng các vật hay bị rúng động, vì là những vật đã chịu dựng nên, sẽ bị cất đi, hầu cho những vật không hề rúng động được còn lại.
27А што вели: још једном, показује да ће се укинути оно што се помиче, као створено, да остане оно што се не помиче.
28Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài;
28Зато, примајући царство непоколебано, да имамо благодат којом служимо за угодност Богу, с поштовањем и са страхом.
29vì Đức Chúa Trời chúng ta là đám lửa hay thiêu đốt.
29Јер је Бог наш огањ који спаљује.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.