Hê
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta,
1เพราะ​ฉะนั้น เมื่อ​มี​พยาน​มากมาย​ดุจ​เมฆ​ล้อม​รอบ​เรา​อยู่ ให้​เรา​วาง​สิ่ง​ถ่วง​ทุก​อย่าง​และ​บาป​ที่​พัน​รัด​เรา​ได้​อย่าง​ง่ายดาย แล้ว​วิ่ง​ด้วย​ความอดทน​ใน​การ​แข่งขัน​ที่​อยู่​ตรง​หน้า​เรา
2nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Đấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.
2โดย​จับตา​มอง​พระเยซู​ผู้​ริเริ่ม​และ​ผู้​ทำ​ให้​ความเชื่อ​สมบูรณ์ เพราะ​เห็น​แก่​ความ​ยินดี​ที่​วาง​อยู่​ตรงหน้า พระองค์​ทรง​อดทน​ต่อ​กางเขน ทรง​ดูแคลน​ความ​อับอาย​ของ​กางเขน และ​บัดนี้​ทรง​นั่ง​ลง​ทาง​ขวา​ของ​บัลลังก์​พระเจ้า
3Vậy, anh em hãy nghĩ đến Đấng đã chịu sự đối nghịch của kẻ tội lỗi dường ấy, hầu cho khỏi bị mỏi mệt sờn lòng.
3จง​พิจารณา​พระองค์​ผู้​ทรง​อดทน​ต่อ​การ​ต่อต้าน​อย่าง​มาก​จาก​คนบาป เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ไม่​เหนื่อยล้า​และ​จิต​ของ​พวกคุณ​ไม่​อ่อน​แรง
4Anh em chống trả với tội ác còn chưa đến nỗi đổ huyết;
4ใน​การ​ต่อสู้​กับ​บาป​พวกคุณ​ยัง​ไม่​ได้​ต่อต้าน​จน​ถึง​ขั้น​หลั่ง​เลือด
5lại đã quên lời khuyên anh em như khuyên con, rằng: Hỡi con, chớ dể ngươi sự sửa phạt của Chúa, Và khi Chúa trách, chớ ngã lòng;
5และ​พวกคุณ​ลืม​คำ​หนุนใจ​ที่​กล่าว​กับ​พวกคุณ​เหมือน​กล่าว​กับ​ลูก​ว่า “ลูก​ของ​เรา​อย่า​มองข้าม​การ​อบรม​สั่งสอน​ของ​องค์​พระผู้เป็นเจ้า และ​อย่า​หมด​กำลังใจ​เมื่อ​พระองค์​ทรง​ตักเตือน​เจ้า
6Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt.
6เพราะ​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​ทรง​อบรม​สั่งสอน​คน​ที่​พระองค์​ทรง​รัก และ​ทรง​ลงโทษ​ลูก​ทุก​คน​ที่​พระองค์​ทรง​รับ​ไว้”
7Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt?
7สิ่ง​ที่​พวกคุณ​อดทน​อยู่​นั้น​ก็​เพื่อ​การ​อบรม​สั่งสอน พระเจ้า​ทรง​ปฏิบัติ​ต่อ​พวกคุณ​เหมือน​ลูก เพราะ​มี​ลูก​คน​ไหน​บ้าง​ที่​พ่อ​ไม่​อบรม​สั่งสอน?
8Nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật.
8แต่​ถ้า​พวกคุณ​ไม่​ได้​รับ​การ​อบรม​สั่งสอน​ซึ่ง​ทุก​คน​มี​ส่วน​ได้​รับ พวกคุณ​ก็​เป็น​ลูก​นอก​สมรส​ไม่​ใช่​ลูก​ที่​แท้จริง
9Cha về phần xác sửa phạt, mà chúng ta còn kính sợ thay, huống chi Cha về phần hồn, chúng ta há chẳng càng nên vâng phục lắm để được sự sống sao?
9ยิ่ง​กว่า​นั้น​เรา​เคย​มี​พ่อ​ทาง​ร่างกาย​ที่​อบรม​สั่งสอน​เรา และ​เรา​ก็​ให้​ความ​เคารพ​พวกเขา เรา​ไม่​ยิ่ง​ควร​ยอม​อยู่​ใต้​การ​ปกครอง​ของ​พระบิดา​แห่ง​วิญญาณ​ทั้งหลาย และ​มี​ชีวิต​อยู่​หรือ?
10Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài.
10พ่อ​เหล่า​นั้น​อบรม​สั่งสอน​เรา​เพียง​ไม่​กี่​วัน​ตาม​ที่​พวกเขา​เห็น​ว่า​ดี แต่​พระองค์​ทรง​อบรม​สั่งสอน​เพื่อ​ประโยชน์​ของ​เรา เพื่อ​เรา​จะ​มี​ส่วน​ใน​ความ​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์
11Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy.
11การ​อบรม​สั่งสอน​ทุก​อย่าง​ใน​เวลา​ที่​ได้​รับ​ดู​ไม่​น่า​ยินดี​แต่​น่า​เจ็บปวด อย่างไร​ก็​ตาม ภายหลัง​กลับ​ให้​ผล​แห่ง​ความชอบธรรม​ที่​มี​สันติสุข​แก่​คน​ที่​ได้​รับ​การ​ฝึกฝน​ด้วย​สิ่ง​นั้น
12Vậy, hãy dở bàn tay yếu đuối của anh em lên, luôn cả đầu gối lỏng lẻo nữa.
12เพราะ​ฉะนั้น​จง​ยก​มือ​ที่​ห้อย​ลง​และ​เข่า​ที่​อ่อนแรง​ขึ้น
13Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa.
13และ​ทำ​ทาง​ให้​ตรง​สำหรับ​เท้า​ของ​พวกคุณ เพื่อ​ส่วน​ที่​พิการ​จะ​ไม่​เคลื่อน​ออกจาก​ข้อ​แต่​กลับ​หาย​ดี
14Hãy cầu sự bình an với mọi người, cùng tìm theo sự nên thánh, vì nếu không nên thánh thì chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời.
14จง​มุ่ง​หา​สันติ​กับ​ทุก​คน และ​การ​ชำระ​ให้​บริสุทธิ์ ซึ่ง​ถ้า​ไม่​มี​แล้ว​ก็​ไม่​มี​ใคร​จะ​เห็น​องค์​พระผู้เป็นเจ้า
15Khá coi chừng kẻo có kẻ trật phần ân điển của Đức Chúa Trời, kẻo rễ đắng châm ra, có thể ngăn trở và làm ô uế phần nhiều trong anh em chăng.
15จง​ระวัง​ให้​ดี​ไม่​ให้​มี​ใคร​พลาด​จาก​พระคุณ​ของ​พระเจ้า และ​ไม่​ให้​มี​ราก​แห่ง​ความ​ขมขื่น​งอก​ขึ้น​มา​สร้าง​ความ​เดือดร้อน จน​หลาย​คน​เป็น​มลทิน​เพราะ​มัน
16Hãy coi chừng, cho trong anh em chớ có ai gian dâm, cũng đừng có ai khinh lờn như Ê-sau, chỉ vì một món ăn mà bán quyền con trưởng.
16อย่า​ให้​มี​ใคร​ผิด​ศีลธรรม​ทาง​เพศ​หรือ​ดูหมิ่น​สิ่ง​ศักดิ์สิทธิ์ เหมือน​เอซาว​ผู้​ขาย​สิทธิ​ของ​บุตร​หัวปี​เพื่อ​แลก​กับ​อาหาร​เพียง​มื้อ​เดียว
17Thật vậy, anh em biết rằng đến sau, người muốn cha mình chúc phước cho, thì lại bị bỏ; vì dẫu người khóc lóc cầu xin, cũng chẳng đổi được ý cha mình đã định rồi.
17เพราะ​พวกคุณ​รู้​ว่า​ต่อมา​เมื่อ​เขา​ต้องการ​รับ​พระพร​เป็น​มรดก เขา​ก็​ถูก​ปฏิเสธ เพราะ​เขา​ไม่​พบ​ทาง​ให้​มี​การ​เปลี่ยน​ใจ แม้​จะ​แสวงหา​อย่าง​จริงจัง​ด้วย​น้ำตา
18Anh em chẳng tới gần một hòn núi mà người ta có thể rờ đến được, cũng chẳng đến gần lửa hừng, hoặc tối tăm, hoặc âm ế, hoặc gió dữ,
18เพราะ​พวกคุณ​ไม่​ได้​เข้า​มา​ถึง​ภูเขา​ที่​แตะต้อง​ได้​ซึ่ง​ลุก​เป็น​ไฟ และ​ไม่​ได้​เข้า​มา​ถึง​ความ​มืดดำ ความ​มืด และ​พายุ
19hoặc tiếng loa thổi vang, hoặc tiếng nói kinh khiếp đến nỗi ai nghe đều nài xin đừng nói với mình nữa;
19เสียง​แตร​และ​เสียง​ถ้อยคำ​ซึ่ง​คน​ที่​ได้​ยิน​ขอร้อง​ไม่​ให้​มี​ถ้อยคำ​ใด​กล่าว​แก่​พวกเขา​อีก
20vì họ không chịu nổi lời phán nầy: Dẫu loài thú vật tới gần núi nầy cũng sẽ bị ném đá.
20เพราะ​พวกเขา​ทน​ต่อ​คำบัญชา​นี้​ไม่​ได้​ที่​ว่า “แม้​สัตว์​ตัว​หนึ่ง​แตะ​ภูเขา​ก็​ต้อง​ถูก​ขว้าง​ด้วย​หิน”
21Lại cảnh trạng đó rất kinh khiếp, đến nỗi Môi-se nói rằng: Ta thật sợ sệt và run rẩy cả người.
21ภาพ​ที่​เห็น​นั้น​น่า​กลัว​มาก​จน​โมเสส​กล่าว​ว่า “ข้าพเจ้า​หวาดกลัว​และ​ตัว​สั่น”
22Nhưng anh em đã tới gần núi Si-ôn, gần thành của Đức Chúa Trời hằng sống, tức là Giê-ru-sa-lem trên trời, gần muôn vàn thiên sứ nhóm lại,
22แต่​พวกคุณ​ได้​เข้า​มา​ถึง​ภูเขา​ศิโยน เมือง​ของ​พระเจ้า​ผู้​มี​ชีวิต คือ​เยรูซาเล็ม​ใน​สวรรค์ และ​ทูตสวรรค์​จำนวน​นับ​ไม่​ถ้วน
23gần Hội thánh của những con trưởng được ghi tên trong các từng trời, gần Đức Chúa Trời, là quan án của mọi người, gần các linh hồn người nghĩa được vẹn lành,
23มา​ถึง​การ​ชุมนุม​ฉลอง​และ​ประชาคม​ของ​บุตร​หัวปี​ซึ่ง​มี​ชื่อ​ลง​ทะเบียน​ไว้​ใน​สวรรค์ มา​ถึง​พระเจ้า​ผู้​ทรง​เป็น​ผู้พิพากษา​ของ​คน​ทั้งปวง และ​มา​ถึง​วิญญาณ​ของ​คน​ชอบธรรม​ที่​ถูก​ทำ​ให้​สมบูรณ์​แล้ว
24gần Đức Chúa Jêsus, là Đấng trung bảo của giao ước mới, và gần huyết rưới ra, huyết đó nói tốt hơn huyết của A-bên vậy.
24มา​ถึง​พระเยซู​คนกลาง​ของ​พันธสัญญา​ใหม่ และ​มา​ถึง​เลือด​ที่​ใช้​ประพรม​ซึ่ง​พูด​สิ่ง​ที่​ดี​กว่า​เลือด​ของ​อาเบล
25Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được.
25จง​ระวัง​อย่า​ปฏิเสธ​ผู้​ที่​กำลัง​พูด เพราะ​ถ้า​คน​เหล่า​นั้น​ยัง​หนี​ไม่​พ้น​เมื่อ​ปฏิเสธ​ผู้​ที่​เตือน​พวกเขา​บน​โลก เรา​ก็​ยิ่ง​จะ​หนี​ไม่​พ้น​หาก​หัน​หลัง​ให้​ผู้​ที่​เตือน​จาก​สวรรค์
26Tiếng Đấng ấy bây giờ rúng động cả đất, hiện nay phán hứa rằng: Còn một lần nữa, ta sẽ chẳng những rúng động đất mà thôi, nhưng cũng rúng động trời nữa.
26ใน​ครั้ง​นั้น​เสียง​ของ​พระองค์​ทำ​ให้​แผ่นดิน​สั่นสะเทือน แต่​บัดนี้​พระองค์​ทรง​สัญญา​ว่า “อีก​ครั้ง​หนึ่ง เรา​จะ​ทำ​ให้​แผ่นดิน​สั่นสะเทือน และ​ไม่​ใช่​แผ่นดิน​เท่านั้น แต่​จะ​ทำ​ให้​ฟ้าสวรรค์​สั่นสะเทือน​ด้วย”
27Vả, trong những chữ: Còn một lần nữa, tỏ ra rằng các vật hay bị rúng động, vì là những vật đã chịu dựng nên, sẽ bị cất đi, hầu cho những vật không hề rúng động được còn lại.
27คำ​ว่า “อีก​ครั้ง​หนึ่ง” ชี้​ว่า​สิ่ง​ที่​สั่นคลอน​ได้ ซึ่ง​เป็น​สิ่ง​ที่​ถูก​สร้าง​ขึ้น จะ​ถูก​เอา​ออก เพื่อ​สิ่ง​ที่​สั่นคลอน​ไม่​ได้​จะ​คง​อยู่
28Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài;
28เพราะ​ฉะนั้น เมื่อ​เรา​กำลัง​ได้​รับ​อาณาจักร​ที่​สั่นคลอน​ไม่​ได้ ให้​เรา​มี​ใจ​ขอบคุณ และ​ด้วย​ใจ​ขอบคุณ​นี้​ให้​เรา​รับใช้​พระเจ้า​อย่าง​ที่​พระองค์​ทรง​พอใจ​ด้วย​ความ​เคารพ​ยำเกรง​และ​ความ​ครั่นคร้าม
29vì Đức Chúa Trời chúng ta là đám lửa hay thiêu đốt.
29เพราะ​พระเจ้า​ของ​เรา​ทรง​เป็น​ไฟ​ที่​เผาผลาญ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.