Ê-xơ-tê 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vua A-suê-ru bắt xứ và các cù lao của biển nộp thuế.
1Ымпэратул Ахашверош а пус ун бир асупра цэрий ши асупра остроавелор мэрий.
2Các công sự về quyền thế và năng lực người, cả sự cao trọng của Mạc-đô-chê, vua thăng chức người lên làm sao, thảy đều có chép vào sách sử ký các vua nước Mê-đi và Phe-rơ-sơ.
2Тоате фаптеле привитоаре ла путеря ши испрэвиле луй ши амэнунтеле деспре мэримя ла каре а ридикат ымпэратул пе Мардохеу ну сунт скрисе ын Картя Кроничилор ымпэрацилор мезилор ши першилор?
3Vì Mạc-đô-chê, người Giu-đa, làm tể tướng của vua A-suê-ru; trong vòng dân Giu-đa người được tôn trọng, đẹp lòng các anh em mình, tìm việc tốt lành cho dân tộc mình, và nói sự hòa bình cho cả dòng dõi mình.
3Кэч иудеул Мардохеу ера чел динтый дупэ ымпэратул Ахашверош. Ел ера ку вазэ ынтре иудей ши юбит де мулцимя фрацилор сэй, кэч а кэутат бинеле попорулуй сэу ши а ворбит пентру феричиря ынтрегулуй сэу ням.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.