Mi 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ lập lên trên chót các núi, và sẽ được nhắc cao lên hơn các đồi. Các dân sẽ chảy về đó;
1Ын времуриле де пе урмэ, мунтеле Касей Домнулуй ва фи ынтемеят таре, ка чел май ыналт мунте, се ва ынэлца дясупра дялурилор ши попоареле вор вени грэмадэ ла ел.
2và nhiều nước sẽ đi đến đó, mà rằng: Hãy đến, chúng ta hãy lên núi của Đức Giê-hô-va, nơi nhà của Đức Chúa Trời Gia-cốp! Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, và chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời của Đức Giê-hô-va từ Giê-ru-sa-lem.
2Нямуриле се вор дуче ку грэмада ла ел ши вор зиче: „Вениць, хайдем сэ не суим ла мунтеле Домнулуй, ла Каса Думнезеулуй луй Иаков, ка сэ не ынвеце кэиле Луй ши сэ умблэм пе кэрэриле Луй!” Кэч дин Сион ва еши Леӂя ши дин Иерусалим, Кувынтул Домнулуй.
3Ngài sẽ làm ra sự phán xét giữa nhiều dân, đoán định các nước mạnh nơi phương xa; và họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm; nước nầy chẳng giá gươm lên nghịch cùng nước khác, và cũng không tập sự chiến tranh nữa.
3Ел ва жудека ынтре мулте попоаре, ва хотэры ынтре нямурь путерниче, депэртате. Дин сэбииле лор ышь вор фэури фере де плуг ши дин сулицеле лор, косоаре; ничун ням ну ва май траӂе сабия ымпотрива алтуя ши ну вор май ынвэца сэ факэ рэзбой,
4Ai nấy sẽ ngồi dưới cây nho mình và dưới cây vả mình, không ai làm cho lo sợ; vì miệng Đức Giê-hô-va vạn quân đã phán.
4чи фиекаре ва локуи суб вица луй ши суб смокинул луй ши нимень ну-л ва май тулбура. Кэч гура Домнулуй оштирилор а ворбит.
5Mọi dân tộc ai nấy bước theo danh của thần mình; và chúng ta sẽ bước theo danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng!
5Пе кынд тоате попоареле умблэ фиекаре ын нумеле думнезеулуй сэу, ной вом умбла ын Нумеле Домнулуй Думнезеулуй ностру тотдяуна ши ын вечь де вечь!
6Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ nhóm kẻ què lại, và thâu kẻ đã bị đuổi, kẻ mà ta đã làm cho buồn rầu.
6„Ын зиуа ачея”, зиче Домнул, „вой адуна пе чей шкьопь, вой стрынӂе грэмадэ пе чей изгониць ши пе ачея пе каре-й кинуисем.
7Rồi ta sẽ đặt kẻ què làm dân sót, và kẻ bị bỏ làm nước mạnh: Đức Giê-hô-va sẽ trị vì trên chúng nó trong núi Si-ôn, từ bây giờ đến đời đời.
7Дин чей шкьопь вой фаче о рэмэшицэ, дин чей че ерау рисипиць, ун ням путерник, ши Домнул ва ымпэрэци песте ей, пе мунтеле Сионулуй, де акум ши пынэ-н вяк!
8Còn ngươi, là tháp của bầy, đồi của con gái Si-ôn, quyền thế cũ của ngươi, tức là nước của con gái Giê-ru-sa-lem, sẽ đến cùng ngươi.
8Яр ла тине, турн ал турмей, дял ал фийчей Сионулуй, ла тине ва вени ши ла тине ва ажунӂе векя стэпынире, ымпэрэция фийчей Иерусалимулуй!”
9Nhưng bây giờ làm sao ngươi trổi tiếng kêu la như vậy? Giữa ngươi há không có vua sao? Hay là mưu sĩ ngươi đã chết, nên ngươi bị quặn thắt như đàn bà sanh đẻ?
9Пентру че стриӂь ту ынсэ акум аша де таре? Н-ай ымпэрат? Ну май ай сфетник де те апукэ дуреря ка пе о фемее ла наштере?
10Hỡi con gái Si-ôn, hãy đau đớn khó nhọc để đẻ ra như đàn bà đẻ! Vì ngươi sẽ đi ra khỏi thành và ở trong đồng ruộng, và ngươi sẽ đến Ba-by-lôn. Nhưng ở đó, ngươi sẽ được giải cứu; ấy là tại đó mà Đức Giê-hô-va sẽ chuộc ngươi ra khỏi tay kẻ thù nghịch ngươi.
10Суферэ, фийка Сионулуй, ши ӂемь ка о фемее ла наштере! Кэч акум вей еши дин четате ши вей локуи ын кымп ши те вей дуче пынэ ла Бабилон! Аколо вей фи избэвитэ, аколо те ва рэскумпэра Домнул дин мына врэжмашилор тэй.
11Bây giờ có nhiều nước nhóm lại nghịch cùng ngươi, nói rằng: Nguyền cho nó bị uế tục, và nguyền cho con mắt chúng ta xem thấy sự ước ao mình xảy đến trên Si-ôn!
11Кэч акум мулте нямурь с-ау стрынс ымпотрива та ши зик: „Сэ фие пынгэритэ, ка сэ не вадэ окий ымплининду-ни-се доринца фацэ де Сион!”
12Song chúng nó không biết ý tưởng Đức Giê-hô-va, không hiểu mưu của Ngài; vì Ngài đã nhóm chúng nó lại như những bó lúa đến nơi sân đạp lúa.
12Дар ей ну куноск гындуриле Домнулуй, ну-Й ынцелег плануриле, ну штиу кэ й-а стрынс ка пе ниште снопь ын арие.
13Vậy, hỡi con gái Si-ôn, hãy chổi dậy, khá giày đạp! Vì ta sẽ làm cho sừng ngươi nên sắt, vó ngươi nên đồng; ngươi sẽ nghiền nát nhiều dân, và ta sẽ dâng lợi của chúng nó cho Đức Giê-hô-va, của cải chúng nó cho Chúa trên khắp đất.
13„Скоалэ-те, фийка Сионулуй ши треерэ! Кэч ыць фак ун корн де фер ши о копитэ де арамэ, ка сэ сфэрымь мулте попоаре ши сэ ынкинь Домнулуй прада лор, сэ ынкинь Домнулуй ынтрегулуй пэмынт авериле лор!”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.