Dân 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1Angraeng mah Mosi khaeah,
2Hãy sai những người đi do thám xứ Ca-na-an, là xứ ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên. Về mỗi một chi phái, các ngươi phải sai một người đi; mỗi người làm quan trưởng của chi phái mình.
2kai mah Israel kaminawk khaeah paek ih Kanaan prae khet hanah kami to patoeh ah; acaeng maeto thung hoi zaehoikung maeto patoeh ah, tiah a naa.
3Tùy theo mạng Đức Giê-hô-va, Môi-se từ đồng vắng Pha-ran sai các người nầy đi; hết thảy là quan trưởng của dân Y-sơ-ra-ên.
3Angraeng mah paek ih lok baktih toengah, Mosi mah Paran praezaek hoiah nihcae to patoeh; nihcae loe Israel zaehoikung ah oh o boih.
4Đây là tên của các người ấy: Về chi phái Ru-bên, Sam-mua, con trai Xa-cu;
4To kaminawk ih ahmin loe, Reuben acaeng thung hoiah, Zakur capa Shammua.
5về chi phái Si-mê-ôn, Sa-phát, con trai của Hô-ri;
5Simeon acaeng thung hoiah, Hori capa Shaphat.
6về chi phái Giu-đa, Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê;
6Judah acaeng thung hoiah, Jephunneh capa Kaleb.
7về chi phái Y-sa-ca, Di-ganh, con trai của Giô-sép;
7Issakar acaeng thung hoiah, Joseph capa Igal.
8về chi phái Eùp-ra-im, Hô-sê, con trai của Nun;
8Ephraim acaeng thung hoiah, Nun capa Oshea.
9về chi phái Bên-gia-min, Phan-thi, con trai của Ra-phu;
9Benjamin acaeng thung hoiah, Raphu capa Palti.
10về chi phái Sa-bu-lôn, Gát-đi-ên, con trai của Sô-đi;
10Zebulun acaeng thung hoiah, Sodi capa Gaddiel.
11về chi phái Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ma-na-se, Ga-đi, con trai của Su-si;
11Joseph acaeng ah kaom, Mannaseh acaeng thung hoiah, Susi capa Gaddi.
12về chi phái Đan, A-mi-ên, con trai của Ghê-ma-li;
12Dan acaeng thung hoiah, Gemalli capa Ammiel.
13về chi phái A-se, Sê-thu, con trai của Mi-ca-ên;
13Asher acaeng thung hoiah, Mikhael capa Sethur.
14về chi phái Nép-ta-li, Nách-bi, con trai của Vấp-si;
14Naphtali acaeng thung hoiah, Vophsi capa Nahbi.
15về chi phái Gát, Gu-ên, con trai của Ma-ki.
15Gad acaeng thung hoiah, Maki capa Geuel.
16Đó là tên những người mà Môi-se sai đi do thám xứ. Vả, Môi-se đặt tên cho Hô-sê, con trai Nun, là Giô-suê.
16Hae kaminawk loe Mosi mah tamquta hoi prae khet han patoeh ih kami ah oh o. Mosi mah Nun capa Oshea to Jehoshua, tiah ahmin paek.
17Vậy, Môi-se sai đi do thám xứ Ca-na-an, và dặn rằng: Từ đây hãy lên Nam phương, và vào miền núi;
17Kanaan prae khet hanah Mosi mah nihcae to patoeh naah, aloih bang hoiah caeh o tahang ah loe, mae ah daw o tahang poe ah, tiah a naa.
18rồi sẽ thấy xứ ra sao, dân sự ở đó nếu mạnh yếu thể nào, nếu số ít hay nhiều;
18Prae loe kawbang maw oh; to ah kaom prae kaminawk loe thacak o maw, thacak o ai, kami pop o maw, pop o ai;
19xứ dân đó ở thế nào, nếu tốt hay xấu; các thành dân đó ở làm sao, hoặc chỉ những nơi đóng trại hay là đồn lũy;
19nihcae ohhaih prae loe hoih maw, hoih ai; kawbaktih vangpui thungah maw oh o; buk thungah maw, to tih ai boeh loe sipae kaom vangpui thungah;
20đất ra làm sao, nếu màu mỡ hay là xấu, có cây cối hay là không. Hãy can đảm và hái lấy trái cây xứ đó. Bấy giờ nhằm mùa nho sớm.
20long loe kawbang maw oh, long loe hoih maw, hoih ai; thing pop maw, pop ai, tito khen oh; misahoih oh loe, prae thung ih thingthai doeh sin oh, tiah a naa. To nathuem ih atue loe misurthaih hmin tangsuekhaih atue ah oh.
21Vậy các người đó đi lên do thám xứ, từ đồng vắng Xin cho đến Rê-hốp, đi về Ha-mát.
21To pongah nihcae loe Zin praezaek hoiah caeh o moe, Hammath vangpui taeng ih Rehob ahmuen karoek to prae to a khet o.
22Họ bắt từ hướng Nam đi lên, đến thành Hếp-rôn, là nơi có A-hi-man, Sê-sai và Tanh-mai, con cái của A-nác. Vả, thành Hếp-rôn đã xây từ bảy năm trước Xô-an, là thành của xứ Ê-díp-tô.
22Aloih bang hoiah caeh o poe moe, Anak caanawk, Ahiman, Sheshai hoi Talmai ohhaih, Hebron vangpui to a phak o. Hebron vangpui loe Izip prae ih Zoan vangpui sah ai naah saning sarihto oh boeh.
23Các người đến khe Eách-côn, cắt tại đó một nhành nho có một chùm nho; và hai người khiêng lấy bằng cây sào, luôn những trái lựu và trái vả.
23Eshkol ih vacong to phak o naah, misurthaih kangbom tanghang maeto pakhruk o moe, kami hnetto mah angzawn hoi; pomogranat thaih hoi thaiduet thaih doeh angzawn hoi.
24Người ta gọi chỗ nầy là khe Eách-côn, vì có chùm nho mà dân Y-sơ-ra-ên đã cắt tại đó.
24Israel kaminawk mah to ahmuen ah kanghmat misurthaih tanghang maeto pakhruk o pongah, to ahmuen to Eshkol vacong, tiah kawk o.
25Các người đi do thám xứ trong bốn mươi ngày trở về.
25Ni qui palito pacoengah prae khethaih ahmuen hoiah amlaem o let.
26Tới rồi, bèn đến cùng Môi-se, A-rôn và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, trong đồng vắng Pha-ran, tại Ca-đe, mà thuật lại mọi sự cho hai người và cả hội chúng nghe, cùng đưa cho xem hoa quả của xứ.
26Nihcae loe Mosi hoi Aaron ohhaih Paran praezaek ih Kadesh ah, Israel kaminawk khaeah angzoh o let; nihcae khaeah prae khethaih kawng to thuih pae o, kaminawk khaeah to prae thung ih thingthai to patuek o.
27Vậy, các người ấy thuật cho Môi-se rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà người đã sai chúng tôi đi; ấy quả thật một xứ đượm sữa và mật, nầy hoa quả xứ đó đây.
27Mosi khaeah, Nang patoeh ih prae thungah ka caeh o, to prae loe khoitui hoi tahnutui long tangak boeh; hae loe to prae thung hoi kang sin o ih thingthai ah oh.
28Mà, dân sự ở trong xứ nầy vốn mạnh dạn, thành trì thật vững vàng và rất lớn; chúng tôi cũng có thấy con cái của A-nác ở đó.
28Toe to prae thungah kaom kaminawk loe thacak o parai moe, vangpuinawk doeh len parai, vangpuinawk loe sipae thungh o boih; to ahmuen ah Anak ih caanawk to ka hnuk o.
29Dân A-ma-léc ở miền Nam, dân Hê-tít, dân Giê-bu-sít và dân A-mô-rít ở trong núi; dân Ca-na-an ở gần biển và dọc dài theo mé Giô-đanh.
29Amalek kaminawk loe aloih bang prae ah oh o; Hit kaminawk, Jebus kaminawk hoi Amor kaminawk loe mae nuiah oh o; Kanaan kaminawk loe tuipui taeng hoi Jordan vapui taengah oh o, tiah a thuih pae o.
30Ca-lép bèn làm cho dân sự, đang lằm bằm cùng Môi-se nín lặng đi, mà nói rằng: Chúng ta hãy đi lên và chiếm xứ đi, vì chúng ta thắng hơn được.
30Kaleb mah Mosi hmaa ah kaminawk to anghaisak moe, Caeh o si loe, to prae to la o si; a pazawk o thai tih hmang, tiah a naa.
31Nhưng những người đi cùng Ca-lép nói rằng: Chúng ta không đi lên cự dân nầy được, vì chúng nó mạnh hơn chúng ta.
31Toe anih hoi nawnto caeh kaminawk mah loe, To ih kaminawk to a pazawk o thai mak ai; nihcae loe aicae pongah thacak o kue, tiah a naa o.
32Trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, các người đó phao phản xứ mình đã do thám mà rằng: Xứ mà chúng tôi đã đi khắp đặng do thám, là một xứ nuốt dân sự mình; hết thảy những người chúng tôi đã thấy tại đó, đều là kẻ hình vóc cao lớn.
32Nihcae mah prae khethaih tamthang kasae to Israel kaminawk salakah haeh o; to kaminawk mah, Ka caeh moe, ka khet o ih prae loe, a thungah kaom kaminawk paaeh boih prae ah oh; to ah kaom ka hnuk o ih kaminawk boih loe len o phi.
33Chúng tôi có thấy kẻ cao lớn, tức là con cháu của A-nác, thuộc về giống giềnh giàng; chúng tôi thấy mình khác nào con cào cào, và họ thấy chúng tôi cũng như vậy.
33To ah kalen parai kami, Anak caanawk to ka hnuk o; nihcae loe kalen parai kami hoi anghum tathuk kami ah oh o; nihcae mikhnuk ah kaicae loe pakhuh baktiah ni ka oh o; kaicae loe nihcae mikhnuk ah to tiah ka oh o, tiah a naa o.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.