Dân
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1耶和華曉諭 摩西 說:
2Hãy sai những người đi do thám xứ Ca-na-an, là xứ ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên. Về mỗi một chi phái, các ngươi phải sai một người đi; mỗi người làm quan trưởng của chi phái mình.
2「你打發人去窺探我所賜給 以色列 人的 迦南 地,他們每支派中要打發一個人,都要作首領的。」
3Tùy theo mạng Đức Giê-hô-va, Môi-se từ đồng vắng Pha-ran sai các người nầy đi; hết thảy là quan trưởng của dân Y-sơ-ra-ên.
3摩西 就照耶和華的吩咐從 巴蘭 的曠野打發他們去;他們都是 以色列 人的族長。
4Đây là tên của các người ấy: Về chi phái Ru-bên, Sam-mua, con trai Xa-cu;
4他們的名字:屬 呂便 支派的有 撒刻 的兒子 沙母亞 。
5về chi phái Si-mê-ôn, Sa-phát, con trai của Hô-ri;
5屬 西緬 支派的有 何利 的兒子 沙法 。
6về chi phái Giu-đa, Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê;
6屬 猶大 支派的有 耶孚尼 的兒子 迦勒 。
7về chi phái Y-sa-ca, Di-ganh, con trai của Giô-sép;
7屬 以薩迦 支派的有 約色 的兒子 以迦 。
8về chi phái Eùp-ra-im, Hô-sê, con trai của Nun;
8屬 以法蓮 支派的有 嫩 的兒子 何希阿 。
9về chi phái Bên-gia-min, Phan-thi, con trai của Ra-phu;
9屬 便雅憫 支派的有 拉孚 的兒子 帕提 。
10về chi phái Sa-bu-lôn, Gát-đi-ên, con trai của Sô-đi;
10屬 西布倫 支派的有 梭底 的兒子 迦疊 。
11về chi phái Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ma-na-se, Ga-đi, con trai của Su-si;
11約瑟 的子孫,屬 瑪拿西 支派的有 穌西 的兒子 迦底 。
12về chi phái Đan, A-mi-ên, con trai của Ghê-ma-li;
12屬 但 支派的有 基瑪利 的兒子 亞米利 。
13về chi phái A-se, Sê-thu, con trai của Mi-ca-ên;
13屬 亞設 支派的有 米迦勒 的兒子 西帖 。
14về chi phái Nép-ta-li, Nách-bi, con trai của Vấp-si;
14屬 拿弗他利 支派的有 縛西 的兒子 拿比 。
15về chi phái Gát, Gu-ên, con trai của Ma-ki.
15屬 迦得 支派的有 瑪基 的兒子 臼利 。
16Đó là tên những người mà Môi-se sai đi do thám xứ. Vả, Môi-se đặt tên cho Hô-sê, con trai Nun, là Giô-suê.
16這就是 摩西 所打發、窺探那地之人的名字。 摩西 就稱 嫩 的兒子 何希阿 為 約書亞 。
17Vậy, Môi-se sai đi do thám xứ Ca-na-an, và dặn rằng: Từ đây hãy lên Nam phương, và vào miền núi;
17摩西 打發他們去窺探 迦南 地,說:「你們從南地上山地去,
18rồi sẽ thấy xứ ra sao, dân sự ở đó nếu mạnh yếu thể nào, nếu số ít hay nhiều;
18看那地如何,其中所住的民是強是弱,是多是少,
19xứ dân đó ở thế nào, nếu tốt hay xấu; các thành dân đó ở làm sao, hoặc chỉ những nơi đóng trại hay là đồn lũy;
19所住之地是好是歹,所住之處是營盤是堅城。
20đất ra làm sao, nếu màu mỡ hay là xấu, có cây cối hay là không. Hãy can đảm và hái lấy trái cây xứ đó. Bấy giờ nhằm mùa nho sớm.
20又看那地土是肥美是瘠薄,其中有樹木沒有。你們要放開膽量,把那地的果子帶些來。」(那時正是葡萄初熟的時候。)
21Vậy các người đó đi lên do thám xứ, từ đồng vắng Xin cho đến Rê-hốp, đi về Ha-mát.
21他們上去窺探那地,從 尋 的曠野到 利合 ,直到 哈馬口 。
22Họ bắt từ hướng Nam đi lên, đến thành Hếp-rôn, là nơi có A-hi-man, Sê-sai và Tanh-mai, con cái của A-nác. Vả, thành Hếp-rôn đã xây từ bảy năm trước Xô-an, là thành của xứ Ê-díp-tô.
22他們從南地上去,到了 希伯崙 ;在那裏有 亞衲 族人 亞希幔 、 示篩 、 撻買 。(原來 希伯崙 城被建造比 埃及 的 鎖安 城早七年。)
23Các người đến khe Eách-côn, cắt tại đó một nhành nho có một chùm nho; và hai người khiêng lấy bằng cây sào, luôn những trái lựu và trái vả.
23他們到了 以實各谷 ,從那裏砍了葡萄樹的一枝,上頭有一掛葡萄,兩個人用槓抬着,又 帶了 些石榴和無花果來。(
24Người ta gọi chỗ nầy là khe Eách-côn, vì có chùm nho mà dân Y-sơ-ra-ên đã cắt tại đó.
24因為 以色列 人從那裏砍來的那掛葡萄,所以那地方叫做 以實各谷 。)
25Các người đi do thám xứ trong bốn mươi ngày trở về.
25過了四十天,他們窺探那地才回來,
26Tới rồi, bèn đến cùng Môi-se, A-rôn và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, trong đồng vắng Pha-ran, tại Ca-đe, mà thuật lại mọi sự cho hai người và cả hội chúng nghe, cùng đưa cho xem hoa quả của xứ.
26到了 巴蘭 曠野的 加低斯 ,見 摩西 、 亞倫 ,並 以色列 的全會眾,回報 摩西 、 亞倫 ,並全會眾,又把那地的果子給他們看;
27Vậy, các người ấy thuật cho Môi-se rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà người đã sai chúng tôi đi; ấy quả thật một xứ đượm sữa và mật, nầy hoa quả xứ đó đây.
27又告訴 摩西 說:「我們到了你所打發我們去的那地,果然是流奶與蜜之地;這就是那地的果子。
28Mà, dân sự ở trong xứ nầy vốn mạnh dạn, thành trì thật vững vàng và rất lớn; chúng tôi cũng có thấy con cái của A-nác ở đó.
28然而住那地的民強壯,城邑也堅固寬大,並且我們在那裏看見了 亞衲 族的人。
29Dân A-ma-léc ở miền Nam, dân Hê-tít, dân Giê-bu-sít và dân A-mô-rít ở trong núi; dân Ca-na-an ở gần biển và dọc dài theo mé Giô-đanh.
29亞瑪力 人住在南地; 赫 人、 耶布斯 人、 亞摩利 人住在山地; 迦南 人住在海邊並 約旦河 旁。」
30Ca-lép bèn làm cho dân sự, đang lằm bằm cùng Môi-se nín lặng đi, mà nói rằng: Chúng ta hãy đi lên và chiếm xứ đi, vì chúng ta thắng hơn được.
30迦勒 在 摩西 面前安撫百姓,說:「我們立刻上去得那地吧!我們足能得勝。」
31Nhưng những người đi cùng Ca-lép nói rằng: Chúng ta không đi lên cự dân nầy được, vì chúng nó mạnh hơn chúng ta.
31但那些和他同去的人說:「我們不能上去攻擊那民,因為他們比我們強壯。」
32Trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, các người đó phao phản xứ mình đã do thám mà rằng: Xứ mà chúng tôi đã đi khắp đặng do thám, là một xứ nuốt dân sự mình; hết thảy những người chúng tôi đã thấy tại đó, đều là kẻ hình vóc cao lớn.
32探子 中有 人論到所窺探之地,向 以色列 人報惡信,說:「我們所窺探、經過之地是吞吃居民之地,我們在那裏所看見的人民都身量高大。
33Chúng tôi có thấy kẻ cao lớn, tức là con cháu của A-nác, thuộc về giống giềnh giàng; chúng tôi thấy mình khác nào con cào cào, và họ thấy chúng tôi cũng như vậy.
33我們在那裏看見 亞衲 族人,就是偉人;他們是偉人的後裔。據我們看,自己就如蚱蜢一樣;據他們看,我們也是如此。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.