Dân
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Các con gái của Xê-lô-phát, là con trai Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, thuộc về họ hàng Ma-na-se, là con trai của Giô-sép, đến gần; đây là tên của con gái người: Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
1І приступили дочки Зелофхада, сина Гефера, сина Гілеада, сина Макіри, сина Манассії, із родини Манассії, сина Йосифа, і се імена дочок його: Махля, Ноя та Хогля, та Милка та Тирза.
2Các con gái đó đến ra mắt Môi-se, Ê-lê-a-sa thầy tế lễ, các quan trưởng, và cả hội chúng tại cửa hội mạc, mà nói rằng:
2І стали вони перед Мойсейом та Єлеазаром сьвященником і перед князями й перед усією громадою, коло входу в соборний намет, і промовили:
3Cha chúng tôi đã chết trong đồng vắng; người chẳng phải về phe đảng của kẻ hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va tức là phe đảng Cô-rê; nhưng người chết vì tội lỗi mình, và không có con trai.
3Батько наш умер у степу, хоть і не було його між ротою, що зібралась проти Господа в ротї Кораговій, та за свій гріх вмер він; синів же у його не було.
4Cớ sao danh cha chúng tôi bị trừ ra khỏi giữa họ người, bởi không có con trai? Hãy cho chúng tôi một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng tôi.
4Чому ж би мало пропасти імя панотця нашого з роду його за те, що нема сина в його? Дай нам власність між братами батька нашого!
5Môi-se bèn đem cớ sự của các con gái ấy đến trước mặt Đức Giê-hô-va.
5І принїс Мойсей справу їх перед Господа.
6Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
6І рече Господь Мойсейові:
7Các con gái Xê-lô-phát nói có lý; ngươi phải cho chúng nó một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng nó, tức là phải giao cho chúng nó sản nghiệp của cha chúng nó.
7Праведно дочки Зелофхадові говорять; треба ж тобі надїлити їм наслїдню державу між братами батька їх і нехай перейде на них батьківщина їх.
8Ngươi cũng phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người nào chết không có con trai, thì các ngươi phải giao sản nghiệp của người lại cho con gái người.
8А синам Ізраїля казати меш: Коли вмер чоловік і нема в його сина, так мусите перевести наслїддє його на дочку його.
9Nhược bằng không có con gái, thì phải giao sản nghiệp cho anh em người.
9А коли нема в його дочки, так оддасьте наслїддє його братові його.
10Ví bằng người không có anh em, thì phải giao sản nghiệp cho chú bác người.
10А коли нема в його братів, так оддасьте наслїддє його батьковим братам його.
11Nếu không có chú bác, thì phải giao sản nghiệp người cho người bà con gần hơn hết; và người ấy sẽ được lấy làm của. Aáy sẽ là một luật lệ để định cho dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
11А коли нема братів у батька його, так оддасьте наслїддє родичові його, найближшому в родинї його, і держати ме його він. І буде се синам Ізрайлевим правосудня установа, як заповідав Господь Мойсейові.
12Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên trên núi A-ba-rim nầy và nhìn xem xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
12І рече Господь Мойсейові: Ізійди на Абарім гору, і побачиш землю, що я надїлив синам Ізрайлевим.
13Ngươi sẽ nhìn xem xứ đó, rồi ngươi cũng sẽ được về cùng tổ phụ, như A-rôn, anh ngươi, đã được về vậy;
13І як побачиш, так прилучишся до народу твого, як прилучивсь Арон, твій брат;
14bởi vì, tại đồng vắng Xin, các ngươi có bội nghịch mạng lịnh ta, trong lúc hội chúng cãi cọ, và vì trước mặt chúng nó, các ngươi không tôn ta nên thánh về việc nước. Aáy là nước về sự cãi cọ tại Ca-đe, trong đồng vắng Xin.
14Бо збунтувались ви проти слова мого в Зин степу, в час сварки громадської, щоб явити сьвятость мою перед очима їх (се єсть при водах Мериви, у Кадесї, в Зин степу).
15Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
15І промовив Мойсей до Господа, кажучи:
16Lạy Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của thần linh mọi xác thịt, xin Ngài lập trên hội chúng một người
16Господе, Боже духів усякого тїла, постав над громадою чоловіка,
17để vào ra trước mặt chúng nó khiến chúng nó ra vào, hầu cho hội chúng của Đức Giê-hô-va chớ như con chiên không người chăn.
17Щоб виходив і ввіходив перед ними, і щоб виводив їх і вводив їх, щоб не була громада Господня, як отара, що нема в неї пастуха.
18Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy chọn lấy Giô-suê con trai của Nun, người có Thần cảm động; phải đặt tay trên mình người;
18І рече Господь Мойсейові: Возьми собі Йозея Нуненка; чоловіка, в котрого дух, і положи на його руку твою; і постав його перед Єлеазаром сьвященником і перед усією громадою.
19rồi đem người ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cả hội chúng, truyền lịnh cho người trước mặt họ,
19І дай йому поволїння перед очима їх.
20và trao phần vinh hiển ngươi lại cho người, hầu cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên nghe người.
20І удїли йому достойньства свого, щоб корилась йому вся громада синів Ізрайлевих.
21Người phải ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, rồi người sẽ vì Giô-suê cầu hỏi sự xét đoán của u-rim trước mặt Đức Giê-hô-va; theo lịnh Ê-lê-a-sa, người và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra và đi vào.
21І нехай стане він перед Єлеазаром сьвященником, а той питати ме за його про суд урім перед Господом. По слову його вони виходити муть і по слову його ввіходити муть, він сам і всї сини Ізрайлеві з ним, уся громада.
22Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình, chọn lấy Giô-suê để trước mặt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và trước mặt cả hội chúng,
22І вчинив Мойсей, як заповідав йому Господь, і взяв Йозея і поставив його перед Єлеазаром сьвященником і перед усією громадою; і положив руки на його і передав йому повелїння, як заповідав Господь через Мойсея.
23đặt tay trên mình người, và truyền lịnh cho, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn vậy.
no verse 23 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.