Dân
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Xảy sau tai vạ nầy, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, thầy tế lễ, mà rằng:
1І сталось послї мору, що рече Господь Мойсейові та Елеазарові, синові Арона сьвященника:
2Hãy dựng sổ cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo tông tộc của họ, tức là hết thảy người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được.
2Злїчи менї всю громаду синів Ізрайлевих од двайцяти років і старше, по їх батьківських домах, усїх здатних до війська в Ізраїлї.
3Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng dân Y-sơ-ra-ên trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
3І розмовляли із ними Мойсей та Елеазар сьвященник на подїллю Моаба, над Йорданом, проти Єрихону, і казали вони:
4Hãy tu bộ dân sự từ hai mươi tuổi sắp lên, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên, mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
4Злїчіть усїх од двайцяти років і старше, як заповідав Господь Мойсейові. І се синове Ізрайлеві, що вийшли з Египецької землї:
5Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên. Con trai Ru-bên là Hê-nóc; do nơi người sanh ra họ Hê-nóc; do nơi Pha-lu sanh họ Pha-lu;
5Рубен, первенець Ізраїлів. Сини Рубенові: Ганох, від його родина Ганохіїв; Паллу, від його родина Паллуїв;
6do nơi Hết-rôn sanh họ Hết-rôn; do nơi Cạt-mi sanh ra họ Cạt-mi.
6Гезрон, від його родина Гезроніїв; Кармій, від його родина Карміїв.
7Đó là các họ của Ru-bên, và những tên người mà người ta tu bộ, cộng được bốn mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi.
7Се родини Рубенїїв. І було перелїчених їх сорок і три тисячі сїмсот і трийцять.
8Con trai Pha-lu là Ê-li-áp.
8А сини Палуєві: Елїаб.
9Các con trai của Ê-li-áp là Nê-mu-ên, Đa-than và A-bi-ram. Aáy là Đa-than và A-bi-ram nầy, trưởng của hội chúng dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn, tại phe đảng Cô-rê, khi họ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va.
9А сини Елїабові: Немуїль і Датан і Абирам; се ті покликані в громаду, що ворохобились проти Мойсея і Арона в ротї Корага, як нарікали на Господа.
10Aáy, khi đất hả miệng ra nuốt hai người và Cô-rê cùng những kẻ đã hiệp đảng chết luôn, lúc lửa thiêu nuốt hai trăm rưởi người; họ làm gương như vậy.
10Но роззявила земля пельку свою та й проглинула їх з Корагом, як погибла рота ся, що пожерло поломя їх: двістї і пятьдесять чоловіка; і стали вони знамям.
11Nhưng các con trai Cô-rê không chết.
11Сини ж Корагові не погибли.
12Các con trai Si-mê-ôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Nê-mu-ên sanh ra họ Nê-mu-ên; do nơi Gia-min sanh ra họ Gia-min; do nơi Gia-kin sanh ra họ Gia-kin;
12Синове Симеонові по родинах їх:
13do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách; do nơi Sau-lơ sanh ra họ Sau-lơ.
13Немуїль, від його родина Немуйлїїв; Ямин, від його родина Яминїїв; Яхин, від його родина Яхиїїв; Зерах, від його родина Зерахіїв; Саул, від його родина Сауйліїв.
14Đó là các họ của Si-mê-ôn: số là hai mươi hai ngàn hai trăm người.
14Се родини Симеонїїв: двайцять дві тисячі і двісті.
15Các con trai của Gát, tùy theo họ hàng mình: do nơi Xê-phôn sanh ra họ Xê-phôn; do nơi Ha-ghi sanh ra họ Ha-ghi; do nơi Su-ni sanh ra họ Su-ni;
15Сини Гадові по родинах їх: Зефон, від його родина Зефонїїв; Гаггій, від його родина Гаггіїв; Шунїй, від його родина Шунїїв.
16do nơi Oùc-ni sanh ra họ Oùc-ni; do nơi Ê-ri sanh ra họ Ê-ri;
16Оснїй, від його родина Оснїїв; Ерій, від його родина Еріїв,
17do nơi A-rốt sanh ra họ A-rốt; do nơi A-rê-li sanh ra họ A-rê-li.
17Арод, від його родина Ародїїв; Аремій, від його родина Ареміїв.
18Đó là các họ của những con trai Gát, tùy theo tu bộ: số là bốn mươi ngàn năm trăm người.
18Се родини Гадові по перелїчених їх: сорок тисяч і пятьсот.
19Các con trai Giu-đa: Ê-rơ và Ô-nan; nhưng Ê-rơ và Ô-nan đã qua đời tại xứ Ca-na-an.
19Сини Юдині: Гер та Онан; та померли Гер і Онан в Канаан землї.
20Các con trai Giu-đa, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-la sanh ra họ Sê-la; do nơi Phê-rết sanh ra họ Phê-rết; do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách.
20І були Юдині сини по родинах їх: Шела, від його родина Шеланїїв.
21Các con trai của Pha-rết: do nơi Hết-rôn sanh ra họ Hết-rôn; do nơi Ha-mun sanh ra họ Ha-mun.
21Перез, від його родина Перезіїв; Зерах, від його родина Зерахіїв. І були сини Перезові: Гезрон, від його родина Гезронїїв; Гамуль, від його родина Гамулїїв.
22Đó là các họ của Giu-đa, tùy theo tu bộ: số là bảy mươi sáu ngàn năm trăm người.
22Се родини Юди, по перелїчених їх: сїмдесять шість тисяч і пятьсот.
23Các con trai Y-sa-ca, tùy theo họ hàng mình: do nơi Thô-la sanh ra họ Thô-la; do nơi Phu-va sanh ra họ Phu-va;
23Синове Іссахарові по родинах їх: Тола, від його родина Толаїв; Пува, від його родина Пуваїв:
24do nơi Gia-súp sanh ra họ Gia-súp; do nơi Sim-rôn sanh ra họ Sim-rôn.
24Яшуб, від його родина Яшубіїв; Симрон, від його родина Симроніїв;
25Đó là các họ Y-sa-ca, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn ba trăm người.
25Се родини Іссахарові, по перелїчених їх: шістьдесять чотири тисячі і триста.
26Các con trai Sa-bu-lôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-rết sanh ra họ Sê-rết; do nơi Ê-lôn sanh ra họ Ê-lôn; do nơi Gia-lê-ên sanh ra họ Gia-lê-ên.
26Синове Зебулонові по родинах їх: Серед, від його родина Середїїв; Елон, від його родина Елонїїв; Яхлеїль, від його родина Яхлеілїв.
27Đó là các họ của Sa-bu-lôn tùy theo tu bộ: số là sáu mươi ngàn năm trăm người.
27Се родини Зебулонїїв, по перелїчених їх: шістьдесять тисяч і пятьсот.
28Các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình, là Ma-na-se và Eùp-ra-im.
28Синове Йосифові, по родинах їх: Манассїй і Ефраїм.
29Các con trai Ma-na-se: do nơi Ma-ki sanh ra họ Ma-ki, Ma-ki sanh Ga-la-át: do nơi Ga-la-át sanh ra họ Ga-la-át.
29Синове Манасїєві: Макир, від його родина Макиріїв, а Макир появив Гілеада; Гілеад, від його родина Гілеадїїв.
30Nầy là các con trai Ga-la-át: do nơi Giê-xe sanh ra họ Giê-xe; do nơi Hê-léc sanh ra họ Hê-léc;
30Се синове Гілеадові: Їезер, від його родина Їезріїв; Гелек, від його родина Гелекіїв.
31do nơi Aùch-ri-ên sanh ra họ Aùch-ri-ên; do nơi Si-chem sanh ra họ Si-chem;
31Асриїль, від його родина Асрийлїїв, і Сихем, від його родина Сихеміїв;
32do nơi Sê-mi-đa sanh ra họ Sê-mi-đa; do nơi Hê-phe sanh ra họ Hê-phe.
32Шемида, від його родина Шемидїїв; Гефер, від його родина Геферіїв.
33Vả, Xê-lô-phát, con trai Hê-phe, không có con trai, nhưng có con gái. Tên các con gái Xê-lô-phát là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
33У Зелофада ж Геференка не було синів; а імена дочок Зелофадових: Махля і Ноя, Хогля, Милка і Тирза.
34Đó là các họ Ma-na-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi hai ngàn bảy trăm người.
34Се родини Манассїєві, а перелїчених їх було: пятьдесять дві тисячі і сїмсот.
35Nầy là các con trai Eùp-ra-im, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-thê-lách sanh ra họ Su-thê-lách; do nơi Bê-ke sanh ra họ Bê-ke; do nơi Tha-chan sanh ra họ Tha-chan.
35Се синове Ефраїмові по родинах їх: Шутелах, від його родина Шутеляхіїв; Бекер, від його родина Бекеріїв; Тахана, від його родина Таханїїв.
36Nầy là con trai của Su-thê-lách: do nơi Ê-ran sanh ra họ Ê-ran.
36А се сини Шутеляхові: Еран, від його родина Еранїїв.
37Đó là họ của các con trai Eùp-ra-im, tùy theo tu bộ: số là ba mươi hai ngàn năm trăm người. Aáy là các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình vậy.
37Се родини синів Ефраїмових по перелїчених їх: трийцять дві тисячі і пятьсот. Се сини Йосифові по родинах їх:
38Các con trai Bên gia-min, tùy theo họ hàng mình: do nơi Bê-la sanh ra họ Bê-la; do nơi Aùch-bên sanh ra họ Aùch-bên, do nơi A-chi-ram sanh ra họ A-chi-ram;
38Синове Беняминові по родинах їх: Бела, від його родина Белаїв; Ашбель, від його родина Ашбелїїв; Ахирам, від його родина Ахираміїв;
39do nơi Sê-phu-pham sanh ra họ Sê-phu-pham; do nơi Hu-pham sanh ra họ Hu-pham.
39Сефуфам, від його родина Сефуфаміїв; Гуфам, від його родина Гуфаміїв.
40Các con trai Bê-la là A-rết và Na-a-man; do nơi A-rết sanh ra họ A-rết; do nơi Na-a-man sanh ra họ Na-a-man.
40А сини в Бели були Ард і Нааман. Від Арда родина Ардїїв; від Наамана родина Нааманїїв.
41Đó là các con trai Bên-gia-min, tùy theo họ hàng và tùy theo tu bộ: số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm người.
41Се синове Беняминові по родинах їх, а перелїчених їх сорок пять тисяч і шістьсот.
42Nầy là các con trai của Đan, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-cham sanh ra họ Su-cham. Đó là họ của Đan;
42Се синове Данові по родинах їх: Шухам, від його родина Шухаміїв. Се родина Данова по родинах їх.
43họ Su-cham, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn bốn trăm người.
43Усїх родин Шухаміїв по перелїчених їх: шістьдесять чотири тисячі і чотириста.
44Các con trai A-se, tùy theo họ hàng mình: do nơi Di-ma sanh ra họ Di-ma; do nơi Dích-vi sanh ra họ Dích-vi; do nơi Bê-ri-a sanh ra họ Bê-ri-a.
44Синове Ассерові по родинах їх: Їмна, від його родина Їмнїїв; Їтва, від його родина Їтвіїв; Берія, від його родина Беріїв.
45Các con trai Bê-ri-a: do nơi Hê-be sanh ra họ Hê-be; do nơi Manh-ki-ên sanh ra họ Manh-ki-ên.
45Від синів Берії: Гебер, від його родина Гебріїв; Малкиїль, від його родина Малкиїлїв.
46Tên của con gái A-se là Sê-rách.
46А імя дочки Ассерової було Сераха.
47Đó là những họ của các con trai A-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
47Се родини синів Ассерових по перелїчених їх: пятьдесять три тисячі і чотириста.
48Các con trai Nép-ta-li, tùy theo họ hàng mình: do nơi Giát-sê-ên sanh ra họ Giát-sê-ên; do nơi Gu-ni sanh ra họ Gu-ni;
48Синове Нефталїєві по родинах їх: Яхзеїль, від його родина Яхзеїлїв; Гунїй, від його родина Гуніїв;
49do nơi Dít-se sanh ra họ Dít-se: do nơi Si-lem sanh ra họ Si-lem.
49Езер, від його родина Езеріїв, Шіллем, від його родина Шіллеміїв.
50Đó là các họ của Nép-ta-li, tùy theo họ hàng và tu bộ mình: số là bốn mươi lăm ngàn bốn trăm người.
50Се родини Нафталієві, і перелїчених їх було сорок пять тисяч і чотириста.
51Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ lại: số là sáu trăm một ngàn bảy trăm ba mươi người.
51Се перелїчені сини Ізрайлеві: шістьсот одна тисяча сїмсот і трийцять.
52Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
52І рече Господь Мойсейові:
53Phải tùy theo số các danh mà chia xứ ra cho những người nầy làm sản nghiệp;
53Між тими подїлена мусить бути земля в наслїддє, по лїчбі імен.
54chi phái nào số dân đông thì ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn, chi phái nào số dân ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn, tức là phải cho mỗi chi phái sản nghiệp mình cân phân cùng số tu bộ.
54У кого богацько душ, побільшиш наслїддє його, а в кого мало душ, поменьшиш наслїддє його; кожному, дивлючись по перелїчених його, надїлиш наслїддє його.
55Nhưng phải bắt thăm mà chia xứ ra; dân Y-sơ-ra-ên sẽ lãnh phần sản nghiệp mình theo tên của các chi phái tổ tông.
55Тілько ж по жеребу буде роздїлена земля; по батьківських іменах наслїдувати муть її.
56Phải tùy sự bắt thăm mà chia sản nghiệp ra cho mỗi chi phái, hoặc số dân đông hay ít.
56Як випаде жереб, буде удїлене кожному наслїддє його, чи велике чи мале воно.
57Nầy là người Lê-vi mà người ta tu bộ lại, tùy theo họ hàng mình: do nơi Ghẹt-sôn sanh ra họ Ghẹt-sôn; do nơi Kê-hát sanh ra họ Kê-hát; do nơi Mê-ra-ri sanh ra họ Mê-ra-ri.
57А се перелїчені Левіти по родинах їх: Від Герзона родина Герзонїїв; від Кегата родина Кегатїїв;
58Nầy là các họ Lê-vi: họ Líp-ni, họ Hếp-rôn, họ Mách-li, họ Mu-si, họ Cô-rê. Vả, Kê-hát sanh Am-ram.
58Від Мерарія родина Мераріїв. Се родини Левітів: родина Либніїв, родина Геброніїв, родина Махлїїв, родина Мушлїїв, родина Коргіїв. А Кегат появив Амрама.
59Tên vợ Am-ram là Giô-kê-bết, con gái của Lê-vi, sanh trong xứ Ê-díp-tô; nàng sanh cho Am-ram, A-rôn, Môi-se và chị của hai người là Mi-ri-am.
59А жінка Амрамова була на імя Йокебеда, дочка Левієва, що зродила Левієві в Египтї. І породила вона Амрамові Арона й Мойсея, та Миряму, сестру їх.
60Còn A-rôn sanh Na-đáp và A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.
60Аронові ж родились Надаб і Абигуй, Елеазар та Ітамар.
61Nhưng Na-đáp và A-bi-hu chết trong khi dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va.
61І померли Надаб і Абигуй, як приносили чужий вогонь перед Господом.
62Những nam đinh mà người ta tu bộ từ một tháng sắp lên, cộng được hai mươi ba ngàn; vì người Lê-vi không được kể vào số tu bộ của dân Y-sơ-ra-ên, bởi người Lê-vi không được phần sản nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.
62І було їх перелїчених двайцять і три тисячі, ввесь музький пол від одномісячних і старше; не перелїчив же їх між синами Ізрайлевими, бо не дано їм наслїддя між синами Ізрайлевими.
63Đó là sự tu bộ mà Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm về dân Y-sơ-ra-ên trong đồng bằng Mô-áp gần Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
63Се ті, що перелїчили їх Мойсей та Елеазар при Йорданї, проти Єрихону.
64Trong các người nầy không có một ai thuộc về bọn mà Môi-se và A-rôn, thầy tế lễ, đã kiểm soát khi hai người tu bộ dân Y-sơ-ra-ên tại đồng vắng Si-na-i.
64Та між сими не було нї одного чоловіка з тих, що були перелїчені від Мойсея та Арона сьвященника, як перелїчували вони сини Ізраїля в Синайському степу.
65Vì Đức Giê-hô-va có phán về bọn đó rằng: Chúng nó hẳn sẽ chết trong đồng vắng! Vậy, chẳng còn lại một tên, trừ ra Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai Nun.
65Про них бо сказав Господь Мойсейові: Смертю помруть вони в степу, і не зістанеться з їх нї чоловіка, окрім Калеба Єфуненка та Йозея Нуненка.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.