Dân
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Xảy sau tai vạ nầy, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, thầy tế lễ, mà rằng:
1หลัง​จาก​เกิด​ภัย​พิบัติ พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​เอเลอาซาร์​ลูกชาย​ของ​อาโรน​ปุโรหิต​ว่า
2Hãy dựng sổ cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo tông tộc của họ, tức là hết thảy người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được.
2“จง​ทำ​สำมะโน​ชุมนุมชน​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด แยก​ตาม​วงศ์วานฝ่ายบิดา โดย​นับ​ทุก​คน​ตั้งแต่​อายุ 20 ปี​ขึ้น​ไป​ที่​ออก​รบ​ใน​อิสราเอล​ได้”
3Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng dân Y-sơ-ra-ên trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
3โมเสส​กับ​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต​พูด​กับ​พวก​เขา​ใน​ที่ราบ​โมอับ​ริม​แม่น้ำ​จอร์แดน​ตรง​ข้าม​เมือง​เยรีโค​ว่า
4Hãy tu bộ dân sự từ hai mươi tuổi sắp lên, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên, mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
4“จง​ทำ​สำมะโน​ทุก​คน​ตั้งแต่​อายุ 20 ปี​ขึ้น​ไป ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​โมเสส​และ​ชาวอิสราเอล” ต่อ​ไป​นี้​คือ​ผู้​ที่​ออก​มา​จาก​แผ่น​ดิน​อียิปต์
5Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên. Con trai Ru-bên là Hê-nóc; do nơi người sanh ra họ Hê-nóc; do nơi Pha-lu sanh họ Pha-lu;
5รูเบน​เป็น​บุตรหัวปี​ของ​อิสราเอล ลูก​หลาน​ของ​รูเบน​มี​ดังนี้ จาก​ฮาโนค คือ​ตระกูล​ฮาโนค จาก​ปัลลู คือ​ตระกูล​ปัลลู
6do nơi Hết-rôn sanh họ Hết-rôn; do nơi Cạt-mi sanh ra họ Cạt-mi.
6จาก​เฮสโรน คือ​ตระกูล​เฮสโรน จาก​คารมี คือ​ตระกูล​คารมี
7Đó là các họ của Ru-bên, và những tên người mà người ta tu bộ, cộng được bốn mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi.
7เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​เผ่า​รูเบน ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 43,730 คน
8Con trai Pha-lu là Ê-li-áp.
8ลูกชาย​ของ​ปัลลู​คือ​เอลีอับ
9Các con trai của Ê-li-áp là Nê-mu-ên, Đa-than và A-bi-ram. Aáy là Đa-than và A-bi-ram nầy, trưởng của hội chúng dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn, tại phe đảng Cô-rê, khi họ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va.
9ลูกชาย​ของ​เอลีอับ​คือ​เนมูเอล ดาธาน และ​อาบีรัม ดาธาน​กับ​อาบีรัม​ทั้ง​สอง​คน​นี้​เป็น​ผู้​ที่​ได้​รับ​เรียก​เข้า​ที่​ประชุม แต่​พวก​เขา​กบฏ​ต่อ​โมเสส​และ​อาโรน​ร่วม​กับ​กลุ่ม​ของ​โคราห์ เมื่อ​กลุ่ม​นั้น​กบฏ​ต่อ​พระยาห์เวห์
10Aáy, khi đất hả miệng ra nuốt hai người và Cô-rê cùng những kẻ đã hiệp đảng chết luôn, lúc lửa thiêu nuốt hai trăm rưởi người; họ làm gương như vậy.
10แผ่น​ดิน​อ้า​ปาก​กลืน​พวก​เขา​กับ​โคราห์ เมื่อ​กลุ่ม​นั้น​ตาย​และ​ไฟ​เผา​ผลาญ​ชาย 250 คน คน​เหล่า​นั้น​จึง​กลาย​เป็น​เครื่องหมาย​เตือน
11Nhưng các con trai Cô-rê không chết.
11แต่​ลูก​หลาน​ของ​โคราห์​ไม่​ได้​ตาย
12Các con trai Si-mê-ôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Nê-mu-ên sanh ra họ Nê-mu-ên; do nơi Gia-min sanh ra họ Gia-min; do nơi Gia-kin sanh ra họ Gia-kin;
12ลูก​หลาน​ของ​สิเมโอน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​เนมูเอล คือ​ตระกูล​เนมูเอล จาก​ยามีน คือ​ตระกูล​ยามีน จาก​ยาคีน คือ​ตระกูล​ยาคีน
13do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách; do nơi Sau-lơ sanh ra họ Sau-lơ.
13จาก​เศราห์ คือ​ตระกูล​เศราห์ จาก​ชาอูล คือ​ตระกูล​ชาอูล
14Đó là các họ của Si-mê-ôn: số là hai mươi hai ngàn hai trăm người.
14เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​เผ่า​สิเมโอน มี 22,200 คน
15Các con trai của Gát, tùy theo họ hàng mình: do nơi Xê-phôn sanh ra họ Xê-phôn; do nơi Ha-ghi sanh ra họ Ha-ghi; do nơi Su-ni sanh ra họ Su-ni;
15ลูก​หลาน​ของ​กาด​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​เศโฟน คือ​ตระกูล​เศโฟน จาก​ฮักกี คือ​ตระกูล​ฮักกี จาก​ชูนี คือ​ตระกูล​ชูนี
16do nơi Oùc-ni sanh ra họ Oùc-ni; do nơi Ê-ri sanh ra họ Ê-ri;
16จาก​โอสนี คือ​ตระกูล​โอสนี จาก​เอรี คือ​ตระกูล​เอรี
17do nơi A-rốt sanh ra họ A-rốt; do nơi A-rê-li sanh ra họ A-rê-li.
17จาก​อาโรด คือ​ตระกูล​อาโรด จาก​อาเรลี คือ​ตระกูล​อาเรลี
18Đó là các họ của những con trai Gát, tùy theo tu bộ: số là bốn mươi ngàn năm trăm người.
18เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ลูก​หลาน​ของ​กาด ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 40,500 คน
19Các con trai Giu-đa: Ê-rơ và Ô-nan; nhưng Ê-rơ và Ô-nan đã qua đời tại xứ Ca-na-an.
19ลูกชาย​ของ​ยูดาห์​คือ​เอร์​กับ​โอนัน ทั้ง​สอง​เสีย​ชีวิต​ใน​แผ่น​ดิน​คานาอัน
20Các con trai Giu-đa, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-la sanh ra họ Sê-la; do nơi Phê-rết sanh ra họ Phê-rết; do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách.
20ลูก​หลาน​ของ​ยูดาห์​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​เชลาห์ คือ​ตระกูล​เชลาห์ จาก​เปเรศ คือ​ตระกูล​เปเรศ จาก​เศราห์ คือ​ตระกูล​เศราห์
21Các con trai của Pha-rết: do nơi Hết-rôn sanh ra họ Hết-rôn; do nơi Ha-mun sanh ra họ Ha-mun.
21ลูก​หลาน​ของ​เปเรศ​มี​ดังนี้ จาก​เฮสโรน คือ​ตระกูล​เฮสโรน จาก​ฮามูล คือ​ตระกูล​ฮามูล
22Đó là các họ của Giu-đa, tùy theo tu bộ: số là bảy mươi sáu ngàn năm trăm người.
22เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​ยูดาห์ ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 76,500 คน
23Các con trai Y-sa-ca, tùy theo họ hàng mình: do nơi Thô-la sanh ra họ Thô-la; do nơi Phu-va sanh ra họ Phu-va;
23ลูก​หลาน​ของ​อิสสาคาร์​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​โทลา คือ​ตระกูล​โทลา จาก​ปูวาห์ คือ​ตระกูล​ปูนี
24do nơi Gia-súp sanh ra họ Gia-súp; do nơi Sim-rôn sanh ra họ Sim-rôn.
24จาก​ยาชูบ คือ​ตระกูล​ยาชูบ จาก​ชิมโรน คือ​ตระกูล​ชิมโรน
25Đó là các họ Y-sa-ca, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn ba trăm người.
25เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​อิสสาคาร์ ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 64,300 คน
26Các con trai Sa-bu-lôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-rết sanh ra họ Sê-rết; do nơi Ê-lôn sanh ra họ Ê-lôn; do nơi Gia-lê-ên sanh ra họ Gia-lê-ên.
26ลูก​หลาน​ของ​เศบูลุน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​เสเรด คือ​ตระกูล​เสเรด จาก​เอโลน คือ​ตระกูล​เอโลน จาก​ยาห์เลเอล คือ​ตระกูล​ยาห์เลเอล
27Đó là các họ của Sa-bu-lôn tùy theo tu bộ: số là sáu mươi ngàn năm trăm người.
27เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​เผ่า​เศบูลุน ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 60,500 คน
28Các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình, là Ma-na-se và Eùp-ra-im.
28ลูก​หลาน​ของ​โยเซฟ​แบ่ง​ตาม​ตระกูล คือ​มนัสเสห์​กับ​เอฟราอิม
29Các con trai Ma-na-se: do nơi Ma-ki sanh ra họ Ma-ki, Ma-ki sanh Ga-la-át: do nơi Ga-la-át sanh ra họ Ga-la-át.
29ลูก​หลาน​ของ​มนัสเสห์​มี​ดังนี้ จาก​มาคีร์ คือ​ตระกูล​มาคีร์ มาคีร์​เป็น​บิดา​ของ​กิเลอาด และ​จาก​กิเลอาด คือ​ตระกูล​กิเลอาด
30Nầy là các con trai Ga-la-át: do nơi Giê-xe sanh ra họ Giê-xe; do nơi Hê-léc sanh ra họ Hê-léc;
30ลูก​หลาน​ของ​กิเลอาด​มี​ดังนี้ จาก​อีเอเซอร์ คือ​ตระกูล​อีเอเซอร์ จาก​เฮเลค คือ​ตระกูล​เฮเลค
31do nơi Aùch-ri-ên sanh ra họ Aùch-ri-ên; do nơi Si-chem sanh ra họ Si-chem;
31จาก​อัสรีเอล คือ​ตระกูล​อัสรีเอล จาก​เชเคม คือ​ตระกูล​เชเคม
32do nơi Sê-mi-đa sanh ra họ Sê-mi-đa; do nơi Hê-phe sanh ra họ Hê-phe.
32จาก​เชมิดา คือ​ตระกูล​เชมิดา จาก​เฮเฟอร์ คือ​ตระกูล​เฮเฟอร์
33Vả, Xê-lô-phát, con trai Hê-phe, không có con trai, nhưng có con gái. Tên các con gái Xê-lô-phát là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
33เศโลเฟหัด​ลูกชาย​ของ​เฮเฟอร์​ไม่มี​ลูกชาย มี​แต่​ลูกสาว ลูกสาว​ของ​เศโลเฟหัด​ชื่อ​มาห์ลาห์ โนอาห์ โฮกลาห์ มิลคาห์ และ​ทีรซาห์
34Đó là các họ Ma-na-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi hai ngàn bảy trăm người.
34เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​มนัสเสห์ ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 52,700 คน
35Nầy là các con trai Eùp-ra-im, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-thê-lách sanh ra họ Su-thê-lách; do nơi Bê-ke sanh ra họ Bê-ke; do nơi Tha-chan sanh ra họ Tha-chan.
35ลูก​หลาน​ของ​เอฟราอิม​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​ชูเธลาห์ คือ​ตระกูล​ชูเธลาห์ จาก​เบเคอร์ คือ​ตระกูล​เบเคอร์ จาก​ทาฮาน คือ​ตระกูล​ทาฮาน
36Nầy là con trai của Su-thê-lách: do nơi Ê-ran sanh ra họ Ê-ran.
36ลูก​หลาน​ของ​ชูเธลาห์​มี​ดังนี้ จาก​เอราน คือ​ตระกูล​เอราน
37Đó là họ của các con trai Eùp-ra-im, tùy theo tu bộ: số là ba mươi hai ngàn năm trăm người. Aáy là các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình vậy.
37เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ลูก​หลาน​ของ​เอฟราอิม ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 32,500 คน เหล่า​นี้​คือ​ลูก​หลาน​ของ​โยเซฟ​แบ่ง​ตาม​ตระกูล
38Các con trai Bên gia-min, tùy theo họ hàng mình: do nơi Bê-la sanh ra họ Bê-la; do nơi Aùch-bên sanh ra họ Aùch-bên, do nơi A-chi-ram sanh ra họ A-chi-ram;
38ลูก​หลาน​ของ​เบนยามิน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​เบลา คือ​ตระกูล​เบลา จาก​อัชเบล คือ​ตระกูล​อัชเบล จาก​อาหิรัม คือ​ตระกูล​อาหิรัม
39do nơi Sê-phu-pham sanh ra họ Sê-phu-pham; do nơi Hu-pham sanh ra họ Hu-pham.
39จาก​เชฟูฟาม คือ​ตระกูล​ชูฟาม จาก​ฮูฟาม คือ​ตระกูล​ฮูฟาม
40Các con trai Bê-la là A-rết và Na-a-man; do nơi A-rết sanh ra họ A-rết; do nơi Na-a-man sanh ra họ Na-a-man.
40ลูกชาย​ของ​เบลา​คือ​อาร์ด​กับ​นาอามาน จาก​อาร์ด คือ​ตระกูล​อาร์ด จาก​นาอามาน คือ​ตระกูล​นาอามาน
41Đó là các con trai Bên-gia-min, tùy theo họ hàng và tùy theo tu bộ: số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm người.
41เหล่า​นี้​คือ​ลูก​หลาน​ของ​เบนยามิน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 45,600 คน
42Nầy là các con trai của Đan, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-cham sanh ra họ Su-cham. Đó là họ của Đan;
42ลูก​หลาน​ของ​ดาน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​ชูฮาม คือ​ตระกูล​ชูฮาม เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​ดาน​แบ่ง​ตาม​ตระกูล
43họ Su-cham, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn bốn trăm người.
43ตระกูล​ชูฮาม​ทั้งหมด ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 64,400 คน
44Các con trai A-se, tùy theo họ hàng mình: do nơi Di-ma sanh ra họ Di-ma; do nơi Dích-vi sanh ra họ Dích-vi; do nơi Bê-ri-a sanh ra họ Bê-ri-a.
44ลูก​หลาน​ของ​อาเชอร์​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​อิมนาห์ คือ​ตระกูล​อิมนาห์ จาก​อิชวี คือ​ตระกูล​อิชวี จาก​เบรีอาห์ คือ​ตระกูล​เบรีอาห์
45Các con trai Bê-ri-a: do nơi Hê-be sanh ra họ Hê-be; do nơi Manh-ki-ên sanh ra họ Manh-ki-ên.
45ใน​บรรดา​ลูก​หลาน​ของ​เบรีอาห์ จาก​เฮเบอร์ คือ​ตระกูล​เฮเบอร์ จาก​มัลคีเอล คือ​ตระกูล​มัลคีเอล
46Tên của con gái A-se là Sê-rách.
46ลูกสาว​ของ​อาเชอร์​ชื่อ​เสราห์
47Đó là những họ của các con trai A-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
47เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ลูก​หลาน​ของ​อาเชอร์ ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 53,400 คน
48Các con trai Nép-ta-li, tùy theo họ hàng mình: do nơi Giát-sê-ên sanh ra họ Giát-sê-ên; do nơi Gu-ni sanh ra họ Gu-ni;
48ลูก​หลาน​ของ​นัฟทาลี​แบ่ง​ตาม​ตระกูล​ดังนี้ จาก​ยาห์เซเอล คือ​ตระกูล​ยาห์เซเอล จาก​กูนี คือ​ตระกูล​กูนี
49do nơi Dít-se sanh ra họ Dít-se: do nơi Si-lem sanh ra họ Si-lem.
49จาก​เยเซอร์ คือ​ตระกูล​เยเซอร์ จาก​ชิลเลม คือ​ตระกูล​ชิลเลม
50Đó là các họ của Nép-ta-li, tùy theo họ hàng và tu bộ mình: số là bốn mươi lăm ngàn bốn trăm người.
50เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​นัฟทาลี​แบ่ง​ตาม​ตระกูล ผู้​ที่​นับ​ได้​มี 45,400 คน
51Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ lại: số là sáu trăm một ngàn bảy trăm ba mươi người.
51ชาวอิสราเอล​ที่​นับ​ได้​มี​ทั้งหมด 601,730 คน
52Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
52พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
53Phải tùy theo số các danh mà chia xứ ra cho những người nầy làm sản nghiệp;
53“จง​แบ่ง​แผ่น​ดิน​ให้​คน​เหล่า​นี้​เป็น​มรดก​ตาม​จำนวน​คน​ที่​ขึ้น​ทะเบียน
54chi phái nào số dân đông thì ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn, chi phái nào số dân ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn, tức là phải cho mỗi chi phái sản nghiệp mình cân phân cùng số tu bộ.
54กลุ่ม​ที่​มี​คน​มาก เจ้า​ต้อง​มอบ​ส่วน​มรดก​ให้​มาก ส่วน​กลุ่ม​ที่​มี​คน​น้อย เจ้า​ต้อง​มอบ​ส่วน​มรดก​ให้​น้อย แต่ละ​กลุ่ม​ต้อง​ได้​รับ​ส่วน​มรดก​ตาม​จำนวน​ผู้​ที่​นับ​ได้
55Nhưng phải bắt thăm mà chia xứ ra; dân Y-sơ-ra-ên sẽ lãnh phần sản nghiệp mình theo tên của các chi phái tổ tông.
55ถึง​กระนั้น ต้อง​แบ่ง​แผ่น​ดิน​โดย​การ​จับ​ฉลาก ให้​พวก​เขา​รับ​มรดก​ตาม​ชื่อ​เผ่า​ของ​บรรพบุรุษ
56Phải tùy sự bắt thăm mà chia sản nghiệp ra cho mỗi chi phái, hoặc số dân đông hay ít.
56ต้อง​แบ่ง​มรดก​ระหว่าง​กลุ่ม​ใหญ่​กับ​กลุ่ม​เล็ก​ตาม​ผล​การ​จับ​ฉลาก”
57Nầy là người Lê-vi mà người ta tu bộ lại, tùy theo họ hàng mình: do nơi Ghẹt-sôn sanh ra họ Ghẹt-sôn; do nơi Kê-hát sanh ra họ Kê-hát; do nơi Mê-ra-ri sanh ra họ Mê-ra-ri.
57ต่อ​ไป​นี้​คือ​ชาวเลวี​ที่​นับ​ได้​แบ่ง​ตาม​ตระกูล จาก​เกอร์โชน คือ​ตระกูล​เกอร์โชน จาก​โคฮาท คือ​ตระกูล​โคฮาท จาก​เมรารี คือ​ตระกูล​เมรารี
58Nầy là các họ Lê-vi: họ Líp-ni, họ Hếp-rôn, họ Mách-li, họ Mu-si, họ Cô-rê. Vả, Kê-hát sanh Am-ram.
58ต่อ​ไป​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​เลวี ได้แก่ ตระกูล​ลิบนี ตระกูล​เฮโบรน ตระกูล​มาห์ลี ตระกูล​มูชี และ​ตระกูล​โคราห์ โคฮาท​เป็น​บิดา​ของ​อัมราม
59Tên vợ Am-ram là Giô-kê-bết, con gái của Lê-vi, sanh trong xứ Ê-díp-tô; nàng sanh cho Am-ram, A-rôn, Môi-se và chị của hai người là Mi-ri-am.
59ภรรยา​ของ​อัมราม​ชื่อ​โยเคเบด เป็น​ลูกสาว​ของ​เลวี​ที่​เกิด​ใน​อียิปต์ นาง​ให้​กำเนิด​อาโรน โมเสส และ​มิเรียม​ซึ่ง​เป็น​พี่​น้อง​ของ​ทั้ง​สอง​แก่​อัมราม
60Còn A-rôn sanh Na-đáp và A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.
60อาโรน​มี​ลูก​คือ​นาดับ อาบีฮู เอเลอาซาร์ และ​อิธามาร์
61Nhưng Na-đáp và A-bi-hu chết trong khi dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va.
61นาดับ​กับ​อาบีฮู​เสีย​ชีวิต​เมื่อ​พวก​เขา​ถวาย​ไฟ​ที่​ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์
62Những nam đinh mà người ta tu bộ từ một tháng sắp lên, cộng được hai mươi ba ngàn; vì người Lê-vi không được kể vào số tu bộ của dân Y-sơ-ra-ên, bởi người Lê-vi không được phần sản nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.
62ชาย​ชาวเลวี​ที่​นับ​ได้​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป​มี 23,000 คน พวก​เขา​ไม่​ได้​ถูก​นับ​รวม​กับ​ชาวอิสราเอล เพราะ​ไม่​ได้​รับ​ส่วน​มรดก​ท่ามกลาง​ชาวอิสราเอล
63Đó là sự tu bộ mà Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm về dân Y-sơ-ra-ên trong đồng bằng Mô-áp gần Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
63คน​เหล่า​นี้​คือ​ผู้​ที่​โมเสส​กับ​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต​นับ​ไว้ เมื่อ​ทั้ง​สอง​ทำ​สำมะโน​ชาวอิสราเอล​ใน​ที่ราบ​โมอับ​ริม​แม่น้ำ​จอร์แดน​ตรง​ข้าม​เมือง​เยรีโค
64Trong các người nầy không có một ai thuộc về bọn mà Môi-se và A-rôn, thầy tế lễ, đã kiểm soát khi hai người tu bộ dân Y-sơ-ra-ên tại đồng vắng Si-na-i.
64แต่​ใน​กลุ่ม​นี้​ไม่มี​ชาย​คน​ใด​ซึ่ง​โมเสส​กับ​อาโรน​ปุโรหิต​เคย​นับ​ไว้ เมื่อ​ทั้ง​สอง​ทำ​สำมะโน​ชาวอิสราเอล​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ซีนาย
65Vì Đức Giê-hô-va có phán về bọn đó rằng: Chúng nó hẳn sẽ chết trong đồng vắng! Vậy, chẳng còn lại một tên, trừ ra Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai Nun.
65เพราะ​พระยาห์เวห์​ตรัส​ถึง​พวก​เขา​ว่า “พวก​เขา​จะ​ต้อง​ตาย​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​อย่าง​แน่นอน” ไม่มี​ชาย​คน​ใด​ใน​พวก​เขา​เหลือ​อยู่ นอกจาก​คาเลบ​ลูกชาย​ของ​เยฟุนเนห์​กับ​โยชูวา​ลูกชาย​ของ​นูน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.