Dân
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Tháng giêng năm thứ hai, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se trong đồng vắng Si-na-i rằng:
1ใน​เดือนที่ 1 ของ​ปีที่ 2 หลัง​จาก​ชาวอิสราเอล​ออก​จาก​ดิน​แดน​อียิปต์ พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ซีนาย​ว่า
2Dân Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua theo k” nhất định.
2“ให้​ชาวอิสราเอล​ถือ​ปัสกา​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด
3Các ngươi phải giữ lễ đó theo k” nhất định, tức là ngày mười bốn tháng nầy, vào buổi chiều tối; các ngươi phải làm theo hết thảy lệ định và luật pháp về lễ đó.
3ใน​เวลา​เย็น​ของ​วันที่ 14 เดือน​นี้ พวก​เจ้า​ต้อง​ถือ​ปัสกา​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด โดย​ทำ​ตาม​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​ระเบียบ​ทั้งหมด​ของ​พิธี​นี้”
4Vậy, Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên để họ giữ lễ Vượt-qua.
4โมเสส​จึง​บอก​ชาวอิสราเอล​ให้​ถือ​ปัสกา
5Dân Y-sơ-ra-ên giữ lễ Vượt-qua trong tuần tháng giêng, ngày mười bốn, vào buổi chiều tối, tại đồng vắng Si-na-i, làm y mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
5พวก​เขา​ถือ​ปัสกา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ซีนาย เวลา​เย็น​ของ​วันที่ 14 เดือนที่ 1 ชาวอิสราเอล​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​โมเสส
6Vả, có mấy người vì cớ xác chết mà bị ô uế, không được giữ lễ Vượt-qua trong ngày đó, bèn đến trước mặt Môi-se và A-rôn,
6แต่​มี​ชาย​บาง​คน​เป็น​มลทิน​เพราะ​ศพ จึง​ถือ​ปัสกา​ใน​วัน​นั้น​ไม่​ได้ พวก​เขา​จึง​มา​หา​โมเสส​และ​อาโรน​ใน​วัน​นั้น
7mà thưa cùng Môi-se rằng: Chúng tôi bị lây ô uế vì xác chết của loài người; sao tại trong dân Y-sơ-ra-ên chúng tôi phải bị cất phần dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va theo k” đã chỉ?
7พวก​เขา​พูด​กับ​โมเสส​ว่า “พวก​เรา​เป็น​มลทิน​เพราะ​ศพ เหตุ​ใด​เรา​จึง​ถูก​กีดกัน​ไม่​ให้​ถวาย​เครื่อง​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด​ร่วม​กับ​ชาวอิสราเอล?”
8Môi-se đáp rằng: Hãy đợi để ta biết điều Đức Giê-hô-va sẽ truyền dạy về các ngươi.
8โมเสส​ตอบ​ว่า “จง​รอ​ก่อน เพื่อ​ข้า​จะ​ฟัง​ว่า​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​บัญชา​เรื่อง​พวก​เจ้า​อย่างไร”
9Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
9พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
10Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người trong vòng các ngươi hay là trong vòng hậu đại các ngươi bị ô uế vì cớ xác chết, hoặc mắc đi xa, thì cũng buộc phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.
10“จง​บอก​ชาวอิสราเอล​ว่า ‘ถ้า​คน​ใด​ใน​พวก​เจ้า​หรือ​ใน​บรรดา​ลูก​หลาน​ของ​เจ้า​เป็น​มลทิน​เพราะ​ศพ หรือ​เดิน​ทาง​ไป​ไกล เขา​ยัง​ต้อง​ถือ​ปัสกา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์
11Mấy người đó phải giữ lễ nầy ngày mười bốn tháng hai, vào buổi chiều tối, ăn bánh không men cùng rau đắng,
11ให้​คน​เหล่า​นั้น​ถือ​ปัสกา​ใน​เวลา​เย็น​ของ​วันที่ 14 เดือนที่ 2 และ​กิน​สัตว์​ปัสกา​พร้อม​กับ​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ​และ​ผัก​รส​ขม
12chớ nên để chi còn dư lại đến sáng mai, và cũng chẳng nên bẻ gãy những xương; phải giữ theo mọi luật lệ về lễ Vượt-qua vậy.
12พวก​เขา​ต้อง​ไม่​เหลือ​ส่วน​ใด​ไว้​จนถึง​เช้า และ​ต้อง​ไม่​หัก​กระดูก​ของ​สัตว์​นั้น พวก​เขา​ต้อง​ถือ​ปัสกา​ตาม​ข้อ​กำหนด​ทั้งหมด​ของ​พิธี​นี้
13Nhưng còn ai tinh sạch và không có đi xa, nếu chẳng giữ lễ Vượt-qua thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình: vì người ấy chẳng dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va trong k” nhất định; người sẽ mang lấy tội mình.
13แต่​ถ้า​คน​ใด​สะอาด​และ​ไม่​ได้​เดิน​ทาง ทว่า​ละเลย​ไม่​ถือ​ปัสกา คน​นั้น​ต้อง​ถูก​ตัดขาด​จาก​ประชาชน​ของ​ตน เพราะ​เขา​ไม่​ได้​ถวาย​เครื่อง​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด คน​นั้น​ต้อง​รับ​โทษ​บาป​ของ​ตน
14Khi một khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi mà muốn giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va, thì phải giữ theo lệ định và luật pháp về lễ Vượt-qua. Đồng có một luật lệ cho các ngươi, cho khách ngoại bang, và cho người nào sanh tại trong xứ.
14“‘ถ้า​มี​คน​ต่างด้าว​อาศัย​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า​และ​ต้อง​กา​รถือปัสกา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ เขา​ต้อง​ทำ​ตาม​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​ระเบียบ​ของ​พิธี​ปัสกา พวก​เจ้า​ต้อง​ใช้​ข้อ​กำหนด​เดียวกัน​ทั้ง​กับ​คน​ต่างด้าว​และ​คน​ที่​เกิด​ใน​แผ่น​ดิน’”
15Vả, ngày người ta dựng đền tạm, thì trụ mây bao phủ đền tạm và Trại chứng cớ; ban chiều dường có một vầng lửa ở trên đền tạm cho đến sáng mai.
15ใน​วันที่​ตั้ง​พลับพลา เมฆ​ปกคลุม​พลับพลา คือ​เต็นท์แห่งพระโอวาท ตั้งแต่​เวลา​เย็น​จนถึง​เช้า เมฆ​เหนือ​พลับพลา​มี​ลักษณะ​เหมือน​ไฟ
16Hằng có như vậy; ban ngày trụ mây bao phủ đền tạm, và ban đêm giống như có lửa.
16เป็น​เช่น​นี้​เสมอ คือ​เมฆ​ปกคลุม​พลับพลา และ​ใน​เวลา​กลาง​คืน​มี​สิ่ง​ที่​มี​ลักษณะ​เหมือน​ไฟ
17Mỗi khi trụ mây cất lên khỏi Trại, thì dân Y-sơ-ra-ên ra đi; trong nơi nào trụ mây dừng lại, thì dân Y-sơ-ra-ên hạ trại ở đó.
17เมื่อ​ใด​ที่​เมฆ​ลอย​ขึ้น​จาก​บริเวณ​เหนือ​เต็นท์ หลัง​จาก​นั้น​ชาวอิสราเอล​ก็​ออก​เดิน​ทาง และ​เมื่อ​เมฆ​หยุด​อยู่ ณ ที่​ใด ชาวอิสราเอล​ก็​ตั้ง​ค่าย ณ ที่​นั้น
18Dân Y-sơ-ra-ên ra đi theo mạng Đức Giê-hô-va, và hạ trại theo mạng Đức Giê-hô-va. Trọn trong lúc trụ mây ngự trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ đóng trại.
18ชาวอิสราเอล​ออก​เดิน​ทาง​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ตั้ง​ค่าย​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ ตราบ​ใด​ที่​เมฆ​ยัง​คง​อยู่​เหนือ​พลับพลา พวก​เขา​ก็​ยัง​คง​ตั้ง​ค่าย​อยู่
19Khi nào trụ mây ngự lâu trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên vâng theo mạng Đức Giê-hô-va, chẳng hề ra đi.
19เมื่อ​เมฆ​อยู่​เหนือ​พลับพลา​หลาย​วัน ชาวอิสราเอล​ก็​ปฏิบัติ​ตาม​คำ​สั่ง​ของ​พระยาห์เวห์​และ​ไม่​ออก​เดิน​ทาง
20Nhưng khi nào trụ mây ngự ít ngày trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ vâng theo mạng Đức Giê-hô-va mà hạ trại và ra đi.
20บาง​ครั้ง​เมฆ​อยู่​เหนือ​พลับพลา​เพียง​ไม่​กี่​วัน พวก​เขา​ก็​คง​ตั้ง​ค่าย​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ออก​เดิน​ทาง​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์
21Khi trụ mây ngự tại đó từ buổi chiều đến sáng mai, và khi đến sáng mai trụ mây cất lên, thì ra đi; không cứ ngày hay đêm trụ mây cất lên, thì họ ra đi.
21บาง​ครั้ง​เมฆ​อยู่​ตั้งแต่​เวลา​เย็น​จนถึง​เช้า และ​เมื่อ​เมฆ​ลอย​ขึ้น​ใน​ตอน​เช้า พวก​เขา​ก็​ออก​เดิน​ทาง ไม่​ว่า​จะ​เป็นก​ลาง​วัน​หรือ​กลาง​คืน เมื่อ​เมฆ​ลอย​ขึ้น พวก​เขา​ก็​ออก​เดิน​ทาง
22Trụ mây ngự trên đền tạm hoặc hai ngày, hoặc một tháng, hoặc lâu hơn nữa, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ đóng trại, không hề ra đi; nhưng khi trụ mây cất lên, thì họ ra đi.
22ไม่​ว่า​เมฆ​จะ​อยู่​เหนือ​พลับพลา 2 วัน 1 เดือน หรือ 1 ปี โดย​ยัง​คง​อยู่​เหนือ​พลับพลา​นั้น ชาวอิสราเอล​ก็​ยัง​คง​ตั้ง​ค่าย​และ​ไม่​ออก​เดิน​ทาง แต่​เมื่อ​เมฆ​ลอย​ขึ้น พวก​เขา​ก็​ออก​เดิน​ทาง
23Dân Y-sơ-ra-ên hạ trại và ra đi tùy theo mạng Đức Giê-hô-va; họ theo chương trình của Đức Giê-hô-va, tùy mạng Ngài đã cậy Môi-se mà truyền cho.
23พวก​เขา​ตั้ง​ค่าย​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ออก​เดิน​ทาง​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ พวก​เขา​ปฏิบัติ​ตาม​คำ​สั่ง​ของ​พระยาห์เวห์ ตาม​พระบัญชา​ที่​พระยาห์เวห์​ประทาน​ผ่าน​โมเสส

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.