Dân
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy là dòng dõi của A-rôn và Môi-se, về ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i.
1ต่อ​ไป​นี้​เป็น​บันทึก​ลำดับ​เชื้อ​สาย​ของ​อาโรน​และ​โมเสส ใน​เวลา​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​บน​ภูเขา​ซีนาย
2Nầy là tên các con trai A-rôn: Trưởng nam là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
2บุตร​ชาย​ของ​อาโรน​มีชื่อ​ดังนี้ นาดับ​บุตรหัวปี อาบีฮู เอเลอาซาร์ และ​อิธามาร์
3Đó là tên các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ đã chịu phép xức dầu, và được lập lên để làm chức tế lễ.
3คน​เหล่า​นี้​คือ​บุตร​ชาย​ของ​อาโรน ซึ่ง​ได้​รับ​การ​เจิม​และ​แต่ง​ตั้ง​ให้​เป็น​ปุโรหิต
4Vả, Na-đáp và A-bi-hu đã thác trước mặt Đức Giê-hô-va khi hai người dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va tại trong đồng vắng Si-na-i. Hai người nầy không có con. Còn Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức tế lễ trước mặt A-rôn, là cha mình.
4แต่​นาดับ​กับ​อาบีฮู​เสีย​ชีวิต​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ เมื่อ​พวก​เขา​นำ​ไฟ​ที่​ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​มา​ถวาย​ต่อ​พระยาห์เวห์​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ซีนาย ทั้ง​สอง​ไม่มี​บุตร ส่วน​เอเลอาซาร์​กับ​อิธามาร์​ทำ​หน้าที่​ปุโรหิต​ต่อ​หน้า​อาโรนบิ​ดา​ของ​ตน
5Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
5พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
6Hãy khiến chi phái Lê-vi lại gần, đặt trước thầy tế lễ A-rôn, để người Lê-vi phục sự người.
6“จง​นำ​เผ่า​เลวี​เข้า​มา และ​ให้​พวก​เขา​ยืน​ต่อ​หน้า​อาโรน​ปุโรหิต​เพื่อ​ช่วย​งาน​เขา
7Người Lê-vi sẽ giữ chức phận của người và chức phận của cả hội chúng về trước hội mạc mà làm những công việc của đền tạm.
7พวก​เขา​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​หน้าที่​ที่​อาโรนม​อบ​หมาย และ​หน้าที่​ของ​ชุมนุมชน​ทั้งหมด​ต่อ​หน้า​เต็นท์นัดพบ เพื่อ​ทำงาน​รับ​ใช้​เกี่ยว​กับ​พลับพลา
8Cũng phải coi sóc hết thảy đồ đạc của hội mạc và mọi vật chi dân Y-sơ-ra-ên giao cho đặng dùng làm công việc của đền tạm.
8พวก​เขา​ต้อง​ดูแล​เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด​ของ​เต็นท์นัดพบ และ​ทำ​หน้าที่​แทน​ชาวอิสราเอล​ใน​การ​รับ​ใช้​เกี่ยว​กับ​พลับพลา
9Vậy, ngươi phải giao người Lê-vi cho A-rôn và cho các con trai người; vì đã lấy họ từ trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà ban trọn cho A-rôn rồi.
9เจ้า​จง​มอบ​ชาวเลวี​ทั้งหมด​ให้​อาโรน​กับ​บุตร​ชาย​ของ​เขา เพื่อ​ให้​พวก​เขา​ทำ​หน้าที่​แทน​ชาวอิสราเอล
10Vậy, ngươi sẽ lập A-rôn và các con trai người, để làm chức tế lễ; người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
10เจ้า​จง​แต่ง​ตั้ง​อาโรน​กับ​บุตร​ชาย​ของ​เขา​ให้​รับ​ผิด​ชอบ​หน้าที่​ปุโรหิต แต่​คนนอก​ที่​เข้า​มา​ใกล้​จะ​ต้อง​ถูก​ประหาร​ชีวิต”
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
11พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
12Nầy, từ giữa dân Y-sơ-ra-ên ta chọn lấy người Lê-vi thế cho hết thảy con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, người Lê-vi sẽ thuộc về ta.
12“จง​ดู เรา​ได้​นำ​ชาวเลวี​ออก​มา​จาก​ท่ามกลาง​ชาวอิสราเอล ให้​มา​แทน​บุตรหัวปี​ทุก​คน​ที่​คลอด​ออก​มา​เป็น​คน​แรก​ใน​หมู่​ชาวอิสราเอล ดัง​นั้น​ชาวเลวี​จึง​เป็น​ของ​เรา
13Vì hết thảy con đầu lòng đều thuộc về ta; ngày xưa khi ta hành hại các con đầu lòng trong xứ Ê-díp-tô, ta đã biệt riêng ra thánh cho ta hết thảy con đầu lòng trong Y-sơ-ra-ên, bất luận loài người hay thú vật; chúng nó đều sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
13เพราะ​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​เป็น​ของ​เรา ใน​วันที่​เรา​ประหาร​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​ใน​ดิน​แดน​อียิปต์ เรา​ได้​แยก​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​ใน​อิสราเอล​ไว้​เป็น​ของ​บริสุทธิ์​สำหรับ​เรา ทั้ง​มนุษย์​และ​สัตว์ พวก​เขา​ต้อง​เป็น​ของ​เรา เรา​คือ​พระยาห์เวห์”
14Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se tại trong đồng vắng Si-na-i mà rằng:
14พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ซีนาย​ว่า
15Hãy kê sổ con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc và họ hàng chúng nó, kê hết thảy nam đinh từ một tháng sắp lên.
15“จง​นับ​ลูก​หลาน​ของ​เลวี​ตาม​วงศ์วานฝ่ายบิดา​และ​ตาม​ตระกูล จง​นับ​ผู้ชาย​ทุก​คน​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป”
16Môi-se bèn kê sổ người Lê-vi theo mạng của Đức Giê-hô-va, y như Ngài đã phán dặn người vậy.
16โมเสส​นับ​พวก​เขา​ตาม​ถ้อยคำ​และ​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์
17Đây là các con trai của Lê-vi kể từng tên: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17บุตร​ชาย​ของ​เลวี​มีชื่อ​ดังนี้ เกอร์โชน โคฮาท และ​เมรารี
18Đây là tên của các con trai Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.
18บุตร​ชาย​ของ​เกอร์โชน​แยก​ตาม​ตระกูล​มีชื่อ​ดังนี้ ลิบนี​และ​ชิเมอี
19Đây là các con trai của Kê-hát tùy theo họ hàng mình: Am-ram, Dít-sa, Hếp-rôn và U-xi-ên;
19บุตร​ชาย​ของ​โคฮาท​แยก​ตาม​ตระกูล ได้แก่ อัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และ​อุสซีเอล
20và các con trai của Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng mình, là: Mách-li và Mu-si. Đó là những họ hàng của người Lê-vi, tùy theo tông tộc của họ.
20บุตร​ชาย​ของ​เมรารี​แยก​ตาม​ตระกูล ได้แก่ มาห์ลี​และ​มูชี คน​เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​ชาวเลวี แยก​ตาม​วงศ์วานฝ่ายบิดา
21Họ hàng Líp-ni và họ hàng Si-mê-y thuộc về Ghẹt-sôn. Đó là hai họ hàng của Ghẹt-sôn vậy.
21จาก​เกอร์โชน​มี​ตระกูล​ลิบนี​และ​ตระกูล​ชิเมอี คน​เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​ชาวเกอร์โชน
22Những người trong họ Ghẹt-sôn được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là bảy ngàn năm trăm người.
22ผู้ชาย​ที่​นับ​ได้​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป​มี 7,500 คน
23Các họ hàng của Ghẹt-sôn đóng trại về phía tây, sau đền tạm.
23ตระกูล​ของ​ชาวเกอร์โชน​ต้อง​ตั้ง​ค่าย​ด้าน​หลัง​พลับพลา​ไป​ทาง​ตะวัน​ตก
24Quan trưởng của tông tộc Ghẹt-sôn là Ê-li-a-sáp, con trai của La-ên.
24เอลียาสาฟ​บุตร​ลาเอล​เป็น​หัวหน้า​วงศ์วานฝ่ายบิดา​ของ​ชาวเกอร์โชน
25Chức phận của con cháu Ghẹt-sôn trong hội mạc là coi sóc mọi vật chi can đến đền tạm và Trại, tức là tấm bong của Trại và bức màn của cửa hội mạc,
25หน้าที่​ของ​บุตร​ชาย​เกอร์โชน​ใน​เต็นท์นัดพบ​คือ​ดูแล​พลับพลา ตัว​เต็นท์ ผ้า​คลุม​เต็นท์ ม่าน​กั้น​ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ
26các bố vi của hành lang, và bức màn của cửa hành lang bao phủ chung quanh đền tạm và bàn thờ, cùng dây chạc về các việc của đền tạm.
26ผ้า​ล้อม​ลาน ม่าน​กั้น​ประตู​ลาน​ซึ่ง​ล้อม​รอบ​พลับพลา​และ​แท่นบูชา รวม​ทั้ง​เชือก​ทั้งหมด​และ​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​เกี่ยวข้อง
27Họ hàng Am-ram, họ hàng Dít-sa, họ hàng Hếp-rôn và họ hàng U-xi-ên thuộc về Kê-hát. Đó là những họ hàng của Kê-hát.
27จาก​โคฮาท​มี​ตระกูล​อัมราม ตระกูล​อิสฮาร์ ตระกูล​เฮโบรน และ​ตระกูล​อุสซีเอล คน​เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​ชาวโคฮาท
28Cứ kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là tám ngàn sáu trăm người có chức phận săn sóc nơi thánh.
28ผู้ชาย​ที่​นับ​ได้​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป​มี 8,600 คน พวก​เขา​รับ​ผิด​ชอบ​ดูแล​สถานบริสุทธิ์
29Các họ hàng của con cháu Kê-hát đóng trại bên hông đền tạm về phía nam.
29ตระกูล​ของ​บุตร​ชาย​โคฮาท​ต้อง​ตั้ง​ค่าย​ทาง​ด้าน​ใต้​ของ​พลับพลา
30Quan trưởng của tông tộc Kê-hát là Ê-li-sa-phan, con trai của U-xi-ên.
30เอลีซาฟาน​บุตร​อุสซีเอล​เป็น​หัวหน้า​วงศ์วานฝ่ายบิดา​ของ​ตระกูล​ชาวโคฮาท
31Người Kê-hát coi sóc hòm bảng chứng, cái bàn, chân đèn, các bàn thờ, và những đồ đạc của nơi thánh để dùng về việc thờ phượng, luôn với bức màn và các vật chi can đến.
31หน้าที่​ของ​พวก​เขา​คือ​ดูแล​หีบ โต๊ะ เชิงประทีป แท่นบูชา​ทั้ง​หลาย เครื่อง​ใช้​ของ​สถานบริสุทธิ์​สำหรับ​งาน​รับ​ใช้ ม่าน​กั้น และ​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​เกี่ยวข้อง
32Tổng trưởng của người Lê-vi là Ê-lê-a-sa, con trai của thầy tế lễ A-rôn, được đặt lên quản trị những người coi sóc nơi thánh.
32เอเลอาซาร์​บุตร​อาโรน​ปุโรหิต​เป็น​หัวหน้า​เหนือ​บรรดา​หัวหน้า​ชาวเลวี และ​กำกับ​ดูแล​ผู้​ที่​รับ​ผิด​ชอบ​สถานบริสุทธิ์
33Họ hàng Mách-li và họ hàng Mu-si thuộc về Mê-ra-ri. Đó là hai họ hàng của Mê-ra-ri vậy.
33จาก​เมรารี​มี​ตระกูล​มาห์ลี​และ​ตระกูล​มูชี คน​เหล่า​นี้​คือ​ตระกูล​ของ​เมรารี
34Những người trong bọn Mê-ra-ri được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là sáu ngàn hai trăm người.
34ผู้ชาย​ที่​นับ​ได้​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป​มี 6,200 คน
35Quan trưởng của tông tộc Mê-ra-ri là Xu-ri-ên, con trai của A-bi-hai. Con cháu Mê-ra-ri đóng trại bên hông đền tạm về phía bắc,
35ศูรีเอลบุต​รอาบีฮาอิล​เป็น​หัวหน้า​วงศ์วานฝ่ายบิดา​ของ​ตระกูล​เมรารี พวก​เขา​ต้อง​ตั้ง​ค่าย​ทาง​ด้าน​เหนือ​ของ​พลับพลา
36có phần coi sóc các tấm ván của đền tạm, cây xà ngang, trụ, lỗ trụ, những đồ đạc, và mọi việc thuộc về đó,
36หน้าที่​ที่​กำหนด​ให้​บุตร​ชาย​เมรารี​คือ​ดูแล​แผ่น​ไม้​ของ​พลับพลา คาน​ขวาง เสา ฐาน​รอง เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด และ​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​เกี่ยวข้อง
37những trụ ở chung quanh hành lang và lỗ trụ, những nọc và dây chạc của trụ.
37รวม​ทั้ง​เสา​รอบ​ลาน ฐาน​รอง หมุด และ​เชือก
38Những người đóng trại trước đền tạm về phía đông, tức trước hội mạc về phía mặt trời mọc, là Môi-se, A-rôn và các con trai người, có chức phận săn sóc nơi thánh thế cho dân Y-sơ-ra-ên. Người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
38โมเสส อาโรน และ​บุตร​ชาย​ของ​อาโรน​ต้อง​ตั้ง​ค่าย​ทาง​ตะวัน​ออก​หน้า​พลับพลา คือ​หน้า​เต็นท์นัดพบ​ด้าน​ดวง​อาทิตย์​ขึ้น พวก​เขา​รับ​ผิด​ชอบ​ดูแล​สถานบริสุทธิ์​แทน​ชาวอิสราเอล คนนอก​ที่​เข้า​มา​ใกล้​จะ​ต้อง​ถูก​ประหาร​ชีวิต
39Hết thảy người Lê-vi mà Môi-se và A-rôn vâng mạng Đức Giê-hô-va tu bộ, tùy theo họ hàng của họ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là hai mươi hai ngàn người.
39ชาวเลวี​ทั้งหมด​ที่​โมเสส​กับ​อาโรน​นับ​ตาม​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ แยก​ตาม​ตระกูล คือ​ผู้ชาย​ทุก​คน​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป มี 22,000 คน
40Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy kê sổ hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, từ một tháng sắp lên, và hãy dựng sổ tên chúng nó.
40พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “จง​นับ​บุตร​ชาย​หัวปี​ของ​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป โดย​จด​ราย​ชื่อ​และ​นับ​จำนวน
41Ta là Đức Giê-hô-va. Ngươi phải chọn lấy cho ta người Lê-vi thế cho các con trưởng nam trong dân Y-sơ-ra-ên; cũng phải bắt súc vật của người Lê-vi thế cho mọi con súc vật đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
41จง​นำ​ชาวเลวี​มา​เป็น​ของ​เรา​แทน​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​ของ​ชาวอิสราเอล และ​นำ​ฝูง​สัตว์​ของ​ชาวเลวี​มา​แทน​สัตว์​หัวปี​ทั้งหมด​ของ​ชาวอิสราเอล เรา​คือ​พระยาห์เวห์”
42Vậy, Môi-se kê sổ các con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
42โมเสส​นับ​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​ของ​ชาวอิสราเอล​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​บัญชา​เขา
43Hết thảy những con trưởng nam kể từng tên, từ tuổi một tháng sắp lên, theo sự kê sổ họ, là hai mươi hai ngàn hai trăm bảy mươi ba người.
43บุตร​ชาย​หัวปี​ที่​ขึ้น​ทะเบียน​ราย​ชื่อ ตั้งแต่​อายุ 1 เดือน​ขึ้น​ไป มี 22,273 คน
44Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
44พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
45Hãy chọn lấy những người Lê-vi thế cho hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, và súc vật của người Lê-vi thế cho súc vật của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, các người Lê-vi sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
45“จง​นำ​ชาวเลวี​มา​แทน​บุตรหัวปี​ทั้งหมด​ของ​ชาวอิสราเอล และ​นำ​ฝูง​สัตว์​ของ​ชาวเลวี​มา​แทน​ฝูง​สัตว์​ของ​พวก​เขา ชาวเลวี​ต้อง​เป็น​ของ​เรา เรา​คือ​พระยาห์เวห์
46Còn về sự chuộc lại con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, kê sổ hơn số người Lê-vi hai trăm bảy mươi ba,
46สำหรับ​การ​ไถ่​บุตรหัวปี​ของ​ชาวอิสราเอล​จำนวน 273 คน​ที่​เกิน​จำนวน​ชาวเลวี
47thì ngươi phải thâu mỗi người năm siếc-lơ, tùy theo siếc-lơ nơi thánh; một siếc-lơ là hai chục ghê-ra.
47เจ้า​จง​เก็บ​คน​ละ 5 เชเขล​ตาม​มาตรา​เชเขล ของ​สถานบริสุทธิ์ (1 เชเขล​เท่ากับ 20 เกราห์)
48Ngươi phải giao bạc cho A-rôn và các con trai người; ấy là bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn.
48และ​จง​มอบ​เงิน​ค่า​ไถ่​คน​ที่​เหลือ​เหล่า​นั้น​ให้​อาโรน​กับ​บุตร​ชาย​ของ​เขา”
49Vậy, Môi-se thâu bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn số người Lê-vi đã chuộc lại.
49โมเสส​เก็บ​เงิน​ค่า​ไถ่​จาก​บุตรหัวปี​ที่​เกิน​จำนวน​ผู้​ที่​ชาวเลวี​ไถ่​ไว้
50Bạc mà người thâu về những con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, cộng được một ngàn ba trăm sáu mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
50เขา​เก็บ​เงิน​จาก​บุตรหัวปี​ของ​ชาวอิสราเอล​ได้ 1,365 เชเขล ตาม​มาตรา​เชเขล​ของ​สถานบริสุทธิ์
51Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va, giao bạc chuộc lại cho A-rôn và các con trai người, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
51แล้ว​โมเสส​มอบ​เงิน​ค่า​ไถ่​ให้​อาโรน​กับ​บุตร​ชาย​ของ​เขา ตาม​ถ้อยคำ​ของ​พระยาห์เวห์ ดัง​ที่​พระยาห์เวห์​บัญชา​โมเสส

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.