Dân 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng A-rôn rằng: Ngươi, các con trai ngươi, và tông tộc ngươi phải mang lấy những tội lỗi phạm trong nơi thánh; còn ngươi và các con trai ngươi phải mang lấy những tội lỗi phạm trong chức tế lễ.
1พระยาห์เวห์ตรัสกับอาโรนว่า “เจ้า บุตรทั้งหลาย และวงศ์วานฝ่ายบิดาของเจ้าต้องรับผิดชอบต่อความผิดที่เกี่ยวกับสถานบริสุทธิ์ ส่วนเจ้ากับบุตรทั้งหลายต้องรับผิดชอบต่อความผิดที่เกี่ยวกับตำแหน่งปุโรหิตของพวกเจ้า
2Cũng hãy biểu đến gần ngươi các anh em mình, là chi phái Lê-vi, tức tông tộc ngươi, đặng các người đó hiệp với ngươi và hầu việc ngươi; nhưng ngươi và các con trai ngươi phải ở trước Trại bảng chứng.
2จงนำพี่น้องของเจ้าจากเผ่าเลวี ซึ่งเป็นเผ่าของบิดาเจ้ามาอยู่ใกล้ ให้พวกเขาร่วมงานกับเจ้าและรับใช้เจ้า แต่เจ้าและบุตรทั้งหลายต้องอยู่หน้าเต็นท์แห่งพระโอวาท
3Các người đó sẽ gìn giữ điều chi ngươi truyền dạy, và điều nào thuộc về cả Trại; chỉ không nên lại gần những vật thánh, cũng đừng lại gần bàn thờ, e khi chúng nó phải chết, và các ngươi cũng chết luôn chăng.
3พวกเขาต้องปฏิบัติตามคำสั่งของเจ้าและรับผิดชอบหน้าที่ของเต็นท์ทั้งหมด แต่ต้องไม่เข้าใกล้ภาชนะของสถานบริสุทธิ์หรือแท่นบูชา เพื่อทั้งพวกเขาและพวกเจ้าจะไม่ตาย
4Vậy, các người đó sẽ hiệp với ngươi coi sóc điều chi thuộc về hội mạc, và giữ công việc của Trại; một người ngoại nào chẳng nên đến gần các ngươi.
4พวกเขาต้องร่วมงานกับเจ้าและรับผิดชอบงานทั้งหมดของเต็นท์นัดพบ บุคคลภายนอกต้องไม่เข้ามาใกล้พวกเจ้า
5Các ngươi phải coi sóc điều chi thuộc về nơi thánh và bàn thờ để đừng có sự thạnh nộ cùng dân Y-sơ-ra-ên nữa.
5“พวกเจ้าต้องปฏิบัติหน้าที่เกี่ยวกับสถานบริสุทธิ์และแท่นบูชา เพื่อความโกรธจะไม่เกิดแก่ชาวอิสราเอลอีก
6Còn ta đây, trong dân Y-sơ-ra-ên ta đã chọn lấy anh em các ngươi, là những người Lê-vi, mà ban cho các ngươi, vì đã dâng cho Đức Giê-hô-va rồi, đặng làm công việc của hội mạc.
6เราเองได้นำชาวเลวีพี่น้องของพวกเจ้าออกจากท่ามกลางชาวอิสราเอล พวกเขาเป็นของขวัญที่มอบแก่พวกเจ้า เป็นผู้ที่ถวายไว้แด่พระยาห์เวห์เพื่อทำงานรับใช้ในเต็นท์นัดพบ
7Nhưng ngươi và các con trai ngươi phải kỹ lưỡng lo cho xong chức tế lễ, quản trị các điều chi thuộc về bàn thờ, và vật chi ở phía trong màn; các ngươi phải làm việc mình tại đó. Chức tế lễ của các ngươi là một việc ta phong cho như một của ban: người ngoại nào đến gần sẽ bị xử tử.
7เจ้ากับบุตรทั้งหลายต้องรักษาหน้าที่ปุโรหิตในงานทุกอย่างเกี่ยวกับแท่นบูชาและภายในม่าน พวกเจ้าต้องรับใช้ เรามอบงานปุโรหิตให้พวกเจ้าเป็นของขวัญ บุคคลภายนอกที่เข้ามาใกล้ต้องถูกประหารชีวิต”
8Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-rôn rằng: Nầy ta cử ngươi coi sóc các lễ vật của ta thâu lấy về mọi-vật mà dân Y-sơ-ra-ên đã biệt riêng ra thánh; cứ một lệ định đời đời ta ban những lễ vật nầy cho ngươi và cho các con trai ngươi như một phần riêng mà phép xức dầu truyền cho.
8พระยาห์เวห์ตรัสกับอาโรนว่า “เราเองมอบหน้าที่ดูแลเครื่องถวายโบกของเราให้เจ้า คือสิ่งบริสุทธิ์ทั้งหมดที่ชาวอิสราเอลถวาย เรามอบสิ่งเหล่านี้แก่เจ้ากับบุตรทั้งหลายเนื่องจากพวกเจ้าได้รับการเจิม ให้เป็นส่วนแบ่งถาวร
9Trong các vật rất thánh không có thiêu hóa mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho ta, nầy là phần sẽ thuộc về ngươi: Hết thảy lễ vật của họ, nào của lễ chay, nào của lễ chuộc tội, nào của lễ chuộc sự mắc lỗi; những vật rất thánh nầy đều sẽ thuộc về ngươi và các con trai ngươi.
9สิ่งบริสุทธิ์ที่สุดที่เหลือจากไฟต่อไปนี้จะเป็นของพวกเจ้า คือเครื่องถวายทุกอย่างของพวกเขา เครื่องธัญบูชาทุกอย่าง เครื่องบูชาชำระบาปทุกอย่าง และเครื่องบูชาชดใช้ความผิดทุกอย่างที่พวกเขามอบแก่เรา สิ่งเหล่านี้จะเป็นของบริสุทธิ์ที่สุดสำหรับเจ้ากับบุตรทั้งหลาย
10Ngươi phải ăn nó trong nơi rất thánh; mọi người nam phải ăn lấy, ấy sẽ làm một vật thánh cho ngươi.
10พวกเจ้าต้องกินสิ่งเหล่านี้โดยถือว่าเป็นของบริสุทธิ์ที่สุด ผู้ชายทุกคนกินได้ สิ่งเหล่านี้จะเป็นของบริสุทธิ์สำหรับเจ้า
11Vật nầy cũng sẽ thuộc về ngươi: Phàm lễ vật nào mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên và đưa qua đưa lại, thì ta cứ một lệ định đời đời mà ban cho ngươi và các con trai con gái ngươi. Ai trong nhà ngươi tinh sạch sẽ được ăn các món đó.
11“สิ่งต่อไปนี้ก็เป็นของเจ้า คือเครื่องถวายโบกจากของถวายของพวกเขา และเครื่องถวายโบกทั้งหมดของชาวอิสราเอล เรามอบสิ่งเหล่านี้แก่เจ้า บุตรชาย และบุตรหญิงของเจ้า ให้เป็นส่วนแบ่งถาวร ทุกคนในครัวเรือนของเจ้าที่ไม่มีมลทินกินได้
12Ta cũng đã ban cho ngươi những vật đầu mùa mà dân Y-sơ-ra-ên sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va, hết thảy phần dầu, rượu ngọt và lúa miến nhất hạng.
12“เราได้มอบน้ำมันที่ดีที่สุดทั้งหมด เหล้าองุ่นใหม่ที่ดีที่สุดทั้งหมด และเมล็ดพืชที่ดีที่สุดทั้งหมดแก่เจ้า คือผลแรกที่พวกเขาถวายแด่พระยาห์เวห์
13Mọi hoa quả đầu mùa của đất sanh sản mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho Đức Giê-hô-va, đều sẽ thuộc về ngươi; ai trong nhà ngươi tinh sạch sẽ được ăn lấy.
13ผลสุกรุ่นแรกทุกอย่างจากแผ่นดินของพวกเขาซึ่งนำมาถวายแด่พระยาห์เวห์จะเป็นของเจ้า ทุกคนในครัวเรือนของเจ้าที่ไม่มีมลทินกินได้
14Phàm vật chi mà dân Y-sơ-ra-ên phú dâng sẽ thuộc về ngươi.
14“ทุกสิ่งในอิสราเอลที่ถวายขาดแล้วจะเป็นของเจ้า
15Mọi con đầu lòng của các xác thịt, hoặc ngươi, hoặc vật mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho Đức Giê-hô-va, đều sẽ thuộc về ngươi; nhưng ngươi phải chuộc lại con đầu lòng của loài người, và cũng phải chuộc lại con đầu lòng của thú vật ô uế.
15บุตรหัวปีของมนุษย์ทุกคนและลูกหัวปีของสัตว์ทุกตัวที่พวกเขานำมาถวายแด่พระยาห์เวห์จะเป็นของเจ้า แต่เจ้าต้องไถ่บุตรหัวปีของมนุษย์คืนอย่างแน่นอน และต้องไถ่ลูกหัวปีของสัตว์ที่เป็นมลทินคืน
16Về sự chuộc lại, ngươi phải chuộc lại những con từ một tháng trở đi, theo giá định của ngươi, là năm siếc-lơ bạc, theo siếc-lơ của nơi thánh; một siết-lơ của nơi thánh là hai mươi ghê-ra.
16เมื่อสิ่งที่ต้องไถ่มีอายุ 1 เดือนขึ้นไป จงไถ่คืนตามค่าที่กำหนด คือเงิน 5 เชเขล ตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ซึ่ง 1 เชเขลหนัก 20 เกราห์
17Nhưng ngươi chớ chuộc lại con đầu lòng của bò cái, hoặc con đầu lòng của chiên cái hay là con đầu lòng của dê cái; ấy là những vật thánh. Ngươi phải rưới huyết nó trên bàn thờ, và xông mỡ nó làm của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
17“แต่ลูกหัวปีของโค แกะ หรือแพะ เจ้าต้องไม่ไถ่คืน เพราะเป็นของบริสุทธิ์ จงประพรมเลือดของสัตว์เหล่านั้นบนแท่นบูชา และเผาไขมันเป็นเครื่องถวายด้วยไฟที่มีกลิ่นหอมซึ่งทำให้พระยาห์เวห์พอใจ
18Thịt nó sẽ thuộc về ngươi như cái o dâng đưa qua đưa lại và cái giò hữu.
18เนื้อของสัตว์เหล่านั้นจะเป็นของเจ้า เช่นเดียวกับเนื้อส่วนอกที่โบกถวายและเนื้อส่วนขาขวา
19Ta cứ lệ định đời đời ban cho ngươi, các con trai và các con gái ngươi, hết thảy lễ vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va: ấy là một giao ước bằng muối đời đời, không bỏ được, trước mặt Đức Giê-hô-va cho ngươi và cho dòng dõi ngươi.
19เครื่องถวายโบกทั้งหมดจากสิ่งบริสุทธิ์ซึ่งชาวอิสราเอลถวายแด่พระยาห์เวห์ เรามอบแก่เจ้า บุตรชาย และบุตรหญิงของเจ้า ให้เป็นส่วนแบ่งถาวร นี่เป็นพันธสัญญาเกลือถาวรต่อหน้าพระยาห์เวห์สำหรับเจ้าและลูกหลานของเจ้า”
20Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng: Ngươi sẽ không có cơ nghiệp trong xứ dân Y-sơ-ra-ên; và chẳng sẽ có phần cho ngươi giữa dân đó; ta là phần của ngươi, và là cơ nghiệp của ngươi ở giữa dân Y-sơ-ra-ên.
20พระยาห์เวห์ตรัสกับอาโรนว่า “เจ้าจะไม่มีมรดกในแผ่นดินของพวกเขา และจะไม่มีส่วนแบ่งท่ามกลางพวกเขา เราเป็นส่วนแบ่งและมรดกของเจ้าท่ามกลางชาวอิสราเอล
21Còn về con cháu Lê-vi, nầy ta đã ban cho làm cơ nghiệp, mọi thuế một phần mười của Y-sơ-ra-ên làm lương về công việc mình làm trong hội mạc.
21“เราได้มอบส่วนหนึ่งในสิบทั้งหมดในอิสราเอลให้ลูกหลานเลวีเป็นมรดก เพื่อตอบแทนงานรับใช้ที่พวกเขาทำในเต็นท์นัดพบ
22Dân Y-sơ-ra-ên chớ lại gần hội mạc nữa, e phải mắc tội và chết chăng.
22ตั้งแต่นี้ไป ชาวอิสราเอลต้องไม่เข้าใกล้เต็นท์นัดพบ มิฉะนั้นพวกเขาจะต้องรับโทษบาปและตาย
23Nhưng ấy là người Lê-vi sẽ làm công việc của hội mạc; bằng có phạm tội, thì tự mang lấy; chúng nó sẽ không có phần cơ nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên; ấy sẽ là một lệ định đời đời trải qua các thế đại.
23แต่ชาวเลวีต้องทำงานรับใช้ในเต็นท์นัดพบ และต้องรับผิดชอบต่อความผิดของตน นี่เป็นข้อกำหนดถาวรตลอดทุกชั่วอายุ พวกเขาจะไม่มีมรดกท่ามกลางชาวอิสราเอล
24Vì ta đã ban cho người Lê-vi làm cơ nghiệp, những thuế một phần mười của dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, ta đã phán về họ rằng: Họ sẽ không có cơ nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.
24เพราะส่วนหนึ่งในสิบซึ่งชาวอิสราเอลนำมาถวายแด่พระยาห์เวห์เป็นเครื่องถวายโบกนั้น เราได้มอบแก่ชาวเลวีเป็นมรดก ดังนั้นเราจึงบอกพวกเขาว่า ‘พวกเจ้าจะไม่มีมรดกท่ามกลางชาวอิสราเอล’”
25Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
25พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
26Ngươi cũng phải truyền cho người Lê-vi rằng: Khi nào các ngươi đã lãnh của dân Y-sơ-ra-ên thuế một phần mười mà ta đã ban về phần dân đó đặng làm cơ nghiệp của các ngươi, thì hãy lấy một phần mười của vật thuế một phần mười, mà làm của lễ dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
26“จงบอกชาวเลวีว่า ‘เมื่อพวกเจ้ารับส่วนหนึ่งในสิบจากชาวอิสราเอล ซึ่งเราได้มอบให้พวกเจ้าจากพวกเขาเป็นมรดก พวกเจ้าต้องนำส่วนหนึ่งในสิบของส่วนหนึ่งในสิบนั้นมาถวายแด่พระยาห์เวห์เป็นเครื่องถวายโบก
27Lễ vật dâng giơ lên của các ngươi sẽ kể như lúa mì lấy nơi sân đạp lúa, và như sự đầy dẫy của hầm rượu.
27เครื่องถวายโบกของพวกเจ้าจะถือเสมือนเป็นเมล็ดพืชจากลานนวดข้าว และเสมือนเป็นเหล้าองุ่นเต็มบ่อคั้น
28Thế thì, trong những thuế một phần mười mà các ngươi lãnh nơi dân Y-sơ-ra-ên, thì cũng phải lấy ra một phần mười làm lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va, và giao lễ vật của Đức Giê-hô-va đó cho A-rôn, thầy tế lễ.
28ดังนั้นพวกเจ้าต้องนำส่วนหนึ่งจากส่วนหนึ่งในสิบทั้งหมดที่ได้รับจากชาวอิสราเอลมาถวายแด่พระยาห์เวห์เป็นเครื่องถวายโบก แล้วมอบเครื่องถวายโบกของพระยาห์เวห์นั้นแก่อาโรนปุโรหิต
29Trong những lễ vật lãnh được, các ngươi phải lấy ra phần tốt nhất, biệt riêng ra thánh mà dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
29จากของถวายทั้งหมดที่พวกเจ้าได้รับ จงนำส่วนที่ดีที่สุดซึ่งเป็นส่วนบริสุทธิ์มาถวายแด่พระยาห์เวห์เป็นเครื่องถวายโบก’
30Ngươi phải nói cùng người Lê-vi rằng: Khi nào các ngươi đã dâng giơ lên phần tốt nhất của thuế một phần mười, thì sẽ kể cho người Lê-vi như huê lợi của sân đạp lúa, và như huê lợi của hầm rượu vậy.
30“จงบอกพวกเขาว่า ‘เมื่อพวกเจ้ายกส่วนที่ดีที่สุดออกมาถวายแล้ว ส่วนที่เหลือจะนับเป็นผลผลิตจากลานนวดข้าวและบ่อคั้นเหล้าองุ่นสำหรับชาวเลวี
31Các ngươi và gia quyến các ngươi phải ăn nó trong nơi nào cũng được, vì là công giá mình về việc các ngươi làm trong hội mạc.
31พวกเจ้ากับครัวเรือนกินส่วนที่เหลือได้ทุกแห่ง เพราะเป็นค่าตอบแทนสำหรับงานรับใช้ของพวกเจ้าในเต็นท์นัดพบ
32Bởi cớ ấy, khi các ngươi đã dâng giơ lên phần tốt nhất, các ngươi sẽ không mắc tội, sẽ không làm ô uế những vật thánh của dân Y-sơ-ra-ên, và các ngươi không chết đâu.
32เมื่อพวกเจ้ายกส่วนที่ดีที่สุดออกมาถวายแล้ว พวกเจ้าจะไม่ต้องรับโทษบาปเพราะสิ่งนั้น พวกเจ้าต้องไม่ลบหลู่สิ่งบริสุทธิ์ของชาวอิสราเอล เพื่อพวกเจ้าจะไม่ตาย’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.