Dân
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
1ใน​วันที่​โมเสส​ตั้ง​พลับพลา​เสร็จ เขา​ได้​เจิม​และ​ชำระ​พลับพลา​กับ​เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด​ให้​บริสุทธิ์ ทั้ง​เจิม​และ​ชำระ​แท่นบูชา​กับ​ภาชนะ​ทั้งหมด​ให้​บริสุทธิ์
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
2บรรดา​ผู้นำ​อิสราเอล​ซึ่ง​เป็น​หัวหน้า​วงศ์วานฝ่ายบิดา​ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา คน​เหล่า​นี้​เป็น​ผู้นำ​ของ​เผ่า​ต่าง ๆ และ​ดูแล​ผู้​ที่​ถูก​นับ​ไว้
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
3พวก​เขา​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ คือ​เกวียน​มี​หลังคา 6 เล่ม​กับ​โค 12 ตัว ผู้นำ​ทุก 2 คน​ถวาย​เกวียน 1 เล่ม และ​แต่ละ​คน​ถวาย​โค 1 ตัว พวก​เขา​นำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​มา​ถวาย​หน้า​พลับพลา
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
4พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
5“จง​รับ​สิ่ง​เหล่า​นี้​จาก​พวก​เขา เพื่อ​นำ​ไป​ใช้​ใน​งาน​รับ​ใช้​ของ​เต็นท์นัดพบ แล้ว​มอบ​แก่​ชาวเลวี​แต่ละ​คน​ตาม​งาน​รับ​ใช้​ของ​เขา”
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
6โมเสส​จึง​รับ​เกวียน​กับ​โค และ​มอบ​ให้​ชาวเลวี
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
7เขา​มอบ​เกวียน 2 เล่ม​กับ​โค 4 ตัว​แก่​ลูก​หลาน​เกอร์โชน ตาม​งาน​รับ​ใช้​ของ​พวก​เขา
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
8เขา​มอบ​เกวียน 4 เล่ม​กับ​โค 8 ตัว​แก่​ลูก​หลาน​เมรารี ตาม​งาน​รับ​ใช้​ของ​พวก​เขา​ภาย​ใต้​การ​ควบคุม​ของ​อิธามาร์​บุตร​อาโรน​ปุโรหิต
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
9แต่​เขา​ไม่​ได้​มอบ​สิ่ง​ใด​แก่​ลูก​หลาน​โคฮาท เพราะ​งาน​รับ​ใช้​เกี่ยว​กับ​สถานบริสุทธิ์​เป็น​หน้าที่​ของ​พวก​เขา และ​พวก​เขา​ต้อง​แบก​สิ่ง​บริสุทธิ์​เหล่า​นั้น​บน​บ่า
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
10บรรดา​ผู้นำ​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​สำหรับ​พิธี​ถวาย​แท่นบูชา​ใน​วันที่​แท่น​นั้น​ได้​รับ​การ​เจิม พวก​เขา​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​วาง​ไว้​หน้า​แท่นบูชา
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
11พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “ให้​ผู้นำ​แต่ละ​คน​นำ​เครื่อง​ถวาย​ของ​ตน​มา​สำหรับ​พิธี​ถวาย​แท่นบูชา คนละ​วัน”
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
12ผู้​ที่​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ใน​วันที่ 1 คือ​นาห์โชน​บุตร​อัมมีนาดับ จาก​เผ่า​ยูดาห์
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
13เครื่อง​ถวาย​ของ​เขา​คือ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
14ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
15โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
16แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
17และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​นาห์โชน​บุตร​อัมมีนาดับ
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
18ใน​วันที่ 2 เนธันเอลบุตรศุอาร์ ผู้นำ​เผ่า​อิสสาคาร์ ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
19สิ่ง​ที่​เขา​นำ​มา​ถวาย​คือ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
20ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
21โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
22แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
23และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เนธันเอลบุตรศุอาร์
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
24ใน​วันที่ 3 เอลีอับ​บุตร​เฮโลน ผู้นำ​ชาว​เศบูลุน
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
25ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
26ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
27โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
28แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
29และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เอลีอับ​บุตร​เฮโลน
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
30ใน​วันที่ 4 เอลีซูร์​บุตร​เชเดอูร์ ผู้นำ​ชาว​รูเบน
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
31ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
32ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
33โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
34แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
35และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เอลีซูร์​บุตร​เชเดอูร์
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
36ใน​วันที่ 5 เชลูมิเอลบุตรศูริชัดได ผู้นำ​ชาว​สิเมโอน
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
37ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
38ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
39โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
40แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
41และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เชลูมิเอลบุตรศูริชัดได
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
42ใน​วันที่ 6 เอลียาสาฟ​บุตร​เดอูเอล ผู้นำ​ชาว​กาด
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
43ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
44ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
45โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
46แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
47และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เอลียาสาฟ​บุตร​เดอูเอล
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
48ใน​วันที่ 7 เอลีชามา​บุตร​อัมมีฮูด ผู้นำ​ชาว​เอฟราอิม
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
49ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
50ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
51โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
52แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
53และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​เอลีชามา​บุตร​อัมมีฮูด
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
54ใน​วันที่ 8 กามาลิเอลบุตรเปดาห์ซูร์ ผู้นำ​ชาว​มนัสเสห์
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
55ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
56ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
57โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
58แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
59และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​กามาลิเอลบุตรเปดาห์ซูร์
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
60ใน​วันที่ 9 อาบีดัน​บุตร​กิเดโอนี ผู้นำ​ชาว​เบนยามิน
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
61ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
62ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
63โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
64แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
65และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​อาบีดัน​บุตร​กิเดโอนี
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
66ใน​วันที่ 10 อาหิเยเซอร์​บุตร​อัมมีชัดได ผู้นำ​ชาว​ดาน
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
67ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
68ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
69โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
70แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
71และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​อาหิเยเซอร์​บุตร​อัมมีชัดได
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
72ใน​วันที่ 11 ปากีเอลบุตร​โอคราน ผู้นำ​ชาว​อาเชอร์
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
73ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
74ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
75โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
76แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
77และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​ปากีเอลบุตร​โอคราน
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
78ใน​วันที่ 12 อาหิรา​บุตร​เอนัน ผู้นำ​ชา​วนัฟทาลี
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
79ได้​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ดังนี้ ถาด​เงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชาม​เงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขล​ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ ภาชนะ​ทั้ง 2 ใบ​บรรจุ​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน​สำหรับ​เป็น​เครื่องธัญบูชา
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
80ทัพพี​ทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุ​เครื่อง​หอม
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
81โค​หนุ่ม 1 ตัว แกะ​ตัวผู้ 1 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องเผาบูชา
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
82แพะ​ตัวผู้ 1 ตัว สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
83และ​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะ​ตัวผู้ 5 ตัว แพะ​ตัวผู้ 5 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​ของ​อาหิรา​บุตร​เอนัน
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
84นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​สำหรับ​พิธี​ถวาย​แท่นบูชา​ใน​วันที่​แท่น​นั้น​ได้​รับ​การ​เจิม ซึ่ง​บรรดา​ผู้นำ​อิสราเอล​นำ​มา​ถวาย ได้แก่ ถาด​เงิน 12 ใบ ชาม​เงิน 12 ใบ และ​ทัพพี​ทองคำ 12 คัน
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
85ถาด​เงิน​แต่ละ​ใบ​หนัก 130 เชเขล ชาม​แต่ละ​ใบ​หนัก 70 เชเขล น้ำ​หนัก​เงิน​ทั้งหมด​ของ​ภาชนะ​เหล่า​นี้​รวม 2,400 เชเขล ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
86ทัพพี​ทองคำ 12 คัน​ที่​บรรจุ​เครื่อง​หอม แต่ละ​คัน​หนัก 10 เชเขล ตาม​เชเขล​มาตรฐาน​ของ​สถานบริสุทธิ์ น้ำ​หนัก​ทองคำ​ทั้งหมด​ของ​ทัพพี​รวม 120 เชเขล
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
87สัตว์​ทั้งหมด​สำหรับ​เครื่องเผาบูชา ได้แก่ โค​หนุ่ม 12 ตัว แกะ​ตัวผู้ 12 ตัว ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 12 ตัว พร้อม​กับ​เครื่องธัญบูชา​ที่​คู่​กัน และ​แพะ​ตัวผู้ 12 ตัว​สำหรับ​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
88สัตว์​ทั้งหมด​สำหรับ​เครื่องสันติบูชา ได้แก่ โค 24 ตัว แกะ​ตัวผู้ 60 ตัว แพะ​ตัวผู้ 60 ตัว และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี 60 ตัว นี่​คือ​เครื่อง​ถวาย​สำหรับ​พิธี​ถวาย​แท่นบูชา​หลัง​จาก​แท่น​นั้น​ได้​รับ​การ​เจิม
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
89เมื่อ​โมเสส​เข้าไป​ใน​เต็นท์นัดพบ​เพื่อ​พูด​กับ​พระยาห์เวห์ เขา​ได้ยิน​เสียง​ของ​พระองค์​ตรัส​กับ​เขา​จาก​เหนือ​ฝา​หีบ​สำหรับ​การ​ลบ​มลทิน​บาป ซึ่ง​อยู่​บน​หีบแห่งพระโอวาท ระหว่าง​เครูบ 2 ตน และ​พระองค์​ตรัส​กับ​เขา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.