Dân 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
1И онај дан кад Мојсије сврши и подиже шатор, и кад га помаза и освети са свим посуђем његовим и олтар са свим посуђем његовим, кад помаза и освети,
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
2донесоше кнезови Израиљеви, старешине у домовима отаца својих, кнезови над племенима и поглавари од оних који бише избројани,
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
3донесоше прилог свој пред Господа, шест кола покривених и дванаест волова, једна кола два кнеза и по једног вола сваки, и донесоше пред шатор.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
4А Господ рече Мојсију говорећи:
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
5Узми то од њих да буде за службу у шатору од састанка, и подај Левитима, свакоме према служби његовој.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
6И узе Мојсије кола и волове, и даде их Левитима.
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
7Двоја кола и четири вола даде синовима Гирсоновим према служби њиховој.
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
8А остала четири кола и осам волова даде синовима Мераријевим према служби њиховој под управом Итамара, сина Арона свештеника.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
9А синовима Катовим не даде ништа јер им посао беше служити светињи, и ношаху на раменима.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
10И донесоше кнезови да се посвети олтар кад би помазан, донесоше кнезови прилоге своје пред олтар.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
11А Господ рече Мојсију: Један кнез у један дан а други кнез у други дан нека доносе своје прилоге да се посвети олтар.
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
12И први дан донесе прилог свој Насон, син Аминадавов од племена Јудиног;
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
13а прилог његов беше једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала, по сиклу светом; а обоје пуно брашна белог помешаног с уљем за дар.
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
14Једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
15једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
16један јарац за грех;
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
17а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Насона сина Аминадавовог.
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
18Други дан донесе Натанило, син Согаров, кнез племена Исахаровог,
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
19донесе прилог свој: једну зделу сребрну од сто и тридесет сикала, једну чашу сребрну од седамдесет сикала по сиклу светом, обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
20једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
21једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
22један јарац за грех;
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
23а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Натанаила сина Согаровог.
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
24Трећи дан донесе кнез синова Завулонових, Елијав син Хелонов;
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
25његов прилог беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
26једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
27једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
28један јарац за грех;
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
29а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Елијава, сина Хелоновог.
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
30Четврти дан донесе кнез синова Рувимових Елисур син Седијуров;
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
31прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
32једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
33једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
34један јарац за грех;
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
35а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Елисура, сина Седијуровог.
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
36Пети дан донесе кнез синова Симеунових, Саламило, син Сурисадајев;
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
37прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
38једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
39једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
40један јарац за грех;
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
41а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Саламила сина Сурисадајевог.
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
42Шести дан донесе кнез синова Гадових, Елисаф син Рагуилов;
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
43прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
44једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
45једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
46један јарац за грех;
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
47а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Елисафа, сина Рагуиловог.
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
48Седми дан донесе кнез синова Јефремових Елисама, син Емијудов;
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
49прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
50једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
51једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
52један јарац за грех;
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
53а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Елисаме, сина Емијудовог.
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
54Осми дан донесе кнез синова Манасијиних Гамалило, син Фадасуров;
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
55прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
56једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
57једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
58један јарац за грех;
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
59а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Гамалила, сина Фадасуровог.
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
60Девети дан донесе кнез синова Венијаминових Авидан син Гадеонијев;
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
61прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
62једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
63једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
64један јарац за грех;
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
65а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Авидана, сина Гадеонијевог.
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
66Десети дан донесе кнез синова Данових Ахијезер, син Амисадајев;
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
67прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
68једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
69једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
70један јарац за грех;
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
71а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Ахијезера сина Амисадајевог.
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
72Једанаести дан донесе кнез синова Асирових Фагаило син Ехранов;
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
73прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
74једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
75једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
76један јарац за грех;
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
77а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Фагаила, сина Ехрановог.
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
78Дванаести дан донесе кнез синова Нефталимових Ахиреј син Енанов;
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
79прилог његов беше: једна здела сребрна од сто и тридесет сикала, једна чаша сребрна од седамдесет сикала по сиклу светом, а обоје пуно белог брашна помешаног с уљем за дар;
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
80једна кадионица златна од десет сикала, пуна када;
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
81једно теле, један ован, једно јагње од године за жртву паљеницу;
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
82један јарац за грех;
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
83а за жртву захвалну два вола, пет овнова, пет јараца, пет јагањаца од године. То би прилог Ахиреја, сина Енановог.
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
84То је прилог од кнезова Израиљевих да се посвети олтар пошто би помазан: дванаест здела сребрних, дванаест чаша сребрних, дванаест кадионица златних;
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
85свака здела сребрна од сто и тридесет сикала, и свака чаша од седамдесет сикала; свега сребра у тим судовима две хиљаде и четири стотине сикала, по сиклу светом;
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
86дванаест кадионица златних пуних када, свака кадионица од десет сикала, по сиклу светом; свега злата у кадионицама сто и двадесет сикала;
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
87свега стоке за жртву паљеницу дванаест телаца, дванаест овнова, дванаест јагањаца од године с даром својим, и јараца дванаест за грех;
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
88а свега стоке за жртву захвалну двадесет и четири вола, шездесет овнова, шездесет јараца, шездесет јагањаца од године. То је прилог да се посвети олтар, пошто би помазан.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
89И кад Мојсије улажаше у шатор од састанка да говори пред Богом, тада чујаше глас где му говори са заклопца што беше на ковчегу од сведочанства између два херувима; и говораше му.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.