Dân
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
1EIA hoi, I ka la a Mose i hoopau ai i ke kukulu ana i ka halelewa, a pau ia i ka poniia a me ka hoolaaia, oia a me na mea paahana a pau ona, o ke kuahu a me kona mau ipu a pau, a poni iho oia ia mau mea, a hoolaa hoi;
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
2Alaila kaumaha aku la na luna o ka Iseraela, na luna o ka hale o ko lakou poe kupuna, o lakou na luna ohana, na mea i ku maluna o ka poe i heluia;
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
3Lawe mai la lakou i ka lakou mau mohai imua o Iehova, i eono mau kaa i uhiia, a me na bipikauo he umikumamalua: hookahi kaa a na luna elua, a me ka bipi i pakahiia mai e kela mea keia mea: a lawe mai la lakou ia mau mea imua o ka halelewa.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
4Olelo mai la o Iehova ia Mose, i mai la,
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
5E lawe oe [ia mau mea] na lakou mai, i lilo ia e hana i ka hana o ka halelewa o ke anaina; a e haawi aku oe ia mau mea no na Levi, i kela kanaka keia kanaka e like me kana e hana'i.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
6A lawe ae la o Mose i na kaa a me na bipi, a haawi aku la no na Levi.
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
7Haawi aku la ia i na kaa elua a me na bipi eha no na mamo a Geresona, e like me ka lakou mea e hana'i.
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
8Eha na kaa me na bipi ewalu kana i haawi aku ai no na mamo a Merari, e like me ka lakou mea e hana'i, malalo o ka lima o Itamara ke keiki a Aarona ke kahuna.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
9Aole ia i haawi aku no na mamo a Kohata, no ka mea, o ka oihana o ke keenakapu i pili ia lakou, he mea ia e amo ai maluna o ko lakou mau poohiwi.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
10Kaumaha aku la na luna i ka mohai hoolaa i ke kuahu, i ka la i poniia'i ia, a mohai aku la na luna i ka lakou mohai imua o ke kuahu.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
11Olelo mai la o Iehova ia Mose, E kaumaha lakou i ka lakou mohai, o kela luna keia luna i kona la iho, no ka hoolaa ana i ke kuahu.
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
12A o ka mea nana i kaumaha aku i kaua mohai i ka la mua, oia o Nahesona ko keiki a Aminadaba, no ka ohana a Iuda:
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
13A o kana mohai, hookahi ia pa kala, he haneri ia me kanakolu na sekela ma ke kau paona ana; hookahi bola kala, ho kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu, a ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
14Hookahi puna, he umi sekela gula, ua piha i ka mea ala:
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
15Hookahi bipikeikikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
16Hookahi keikikao i mohaihala:
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
17A no ka mohaihoomalu, elua bipi, elima hipakane, elima kaokane, elima hoi keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Nahesona ke keiki a Aminadaba.
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
18I ka lua o ka la, mohai aku la o Netaneela ke keiki a Zuara, ka luna o ka Isakara.
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
19Kaumaha aku la ia i kana mohai, hookahi ia pa kala, he haneri a mo kanakolu na sekela ma ke kau paona ana, hookahi bola kala, he Kanahiku sekela ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
20Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala:
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
21Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
22Hookahi keikikao i mohaihala:
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
23A no ka mohaihoomalu, i elua mau bipi, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Netaneela ke keiki a Zuara.
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
24I ke kolu o ka la, kaumaha aku la o Eliaba ke keiki a Helona, ka luna o na mamo a Zebuluna.
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
25O kana mohai, hookahi ia pa kala, he haneri a me kanakolu sekela ma ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
26Hookahi puna gula, he umi sekela, ua piha i ka mea ala.
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
27Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
28Hookahi keikikao i mohaihala:
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
29A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua Oia ka mohai a Eliaba ke keiki a Helona.
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
30I ka ha o ka la, kaumaha aku la o Elizura ke keiki a Sedeura, ka luna o na mamo a Reubena.
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
31O kana mohai, hookahi pa kala, he haneri me ke kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola, he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai.
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
32Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala.
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
33Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni;
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
34Hookahi keikikao i mohaihala:
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
35A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Elizura ke keiki a Sedeura.
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
36I ka lima o ka la, kaumaha aku la o Selumiela ke keiki a Zurisadai, ka luna o na mamo a Simeona.
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
37O kana mohai, hookahi ia pa kala, he haneri me kanakolu sekela o ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai.
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
38Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala.
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
39Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
40Hookahi kaokeiki i mohaihala:
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
41A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Selumiela ke keiki a Zerusadai.
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
42I ke ono o ka la, kaumaha aku la o Eliasapa ke keiki a Deuela, ka luna o na mamo a Gada.
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
43O kana mohai, hookahi ia ipu kala, he haneri me ke kanakolu na sekela ma ke kau paona ana, hookahi bola kala he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawiliia me ka aila, i mohaiai:
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
44Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i na mea ala:
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
45Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni.
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
46Hookahi keikikao i mohaihala:
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
47A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua Oia ka mohai a Eliasapa ke keiki a Deuela.
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
48I ka hiku o ka la, kaumaha aku la o Elisama, ke keiki a Amihuda, ka luna o na mamo a Eperaima.
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
49O kana mohai, hookahi pa kala, hookahi ia haneri a me ke kanakolu na sekela ma ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku na sekela ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
50Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala:
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
51Hookahi bipikeikikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
52Hookahi keikikao i mohaihala:
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
53A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Elisama ke keiki a Amihuda.
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
54I ka walu o ka la, kaumaha aku la o Gamaliela ke keiki a Pedazura, ka luna o na mamo a Manase.
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
55O kana mohai, hookahi pa kala, hookahi haneri a me kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu, ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila i mohaiai:
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
56Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala:
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
57Hookahi bipikeikikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
58Hookahi keikikao i mohaihala:
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
59A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Gamaliela ke keiki a Pedazura.
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
60I ka iwa o ka la, kaumaha aku la o Abidana ke keiki a Gideoni, ka luna o na mamo a Beniamina.
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
61O kana mohai, hookahi pa kala, hookahi haneri a me ke kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola, he kanahiku na sekela ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
62Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala:
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
63Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi hipakeiki o ka makahiki mua, i mohaikuni:
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
64Hookahi keikikao i mohaihala:
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
65A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Abidana ke keiki a Gideoni.
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
66I ka umi o ka la, kaumaha aku la o Ahiezera ke keiki a Amisadai, ka luna o na mamo a Dana.
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
67O kana mohai, hookahi ia pa kala, hookahi haneri a me ke kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
68Hookahi puna gula, he umi sekela, ua piha i ka mea ala:
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
69Hookahi bipikeikikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
70Hookahi keikikao i mohaihala:
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
71A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Ahiezera ke keiki a Amisadai.
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
72I ka umikumamakahi o ka la, i kaumaha aku ai o Pagiela, ke keiki a Okerana, ka luna o na mamo a Asera.
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
73O kana mohai, hookahi ia pa kala, hookahi haneri a me ke kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
74Hookahi puna gula, he umi na sekela, ua piha i ka mea ala:
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
75Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
76Hookahi keikikao i mohaihala:
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
77A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Pagiela ke keiki a Okerana.
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
78I ka umikumamalua o ka la, kaumaha aku la o Ahira ke keiki a Enana, ka luna o na mamo a Napetali.
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
79O kana mohai, hookahi ia pa kala, hookahi haneri a me kanakolu na sekela o ke kau paona ana, hookahi bola kala, he kanahiku na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu; ua piha ia mau mea a elua i ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i mohaiai:
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
80Hookahi puna gula, he umi sekela, na piha i ka mea ala:
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
81Hookahi keikibipikane, hookahi hipakane, hookahi keikihipa o ka makahiki mua, i mohaikuni:
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
82Hookahi keikikao i mohaihala:
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
83A no ka mohaihoomalu, elua bipikane, elima hipakane, elima kaokane, elima keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka mohai a Ahira ke keiki a Enana.
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
84Oia ka hoolaa ana o ke kuahu, i ka la i poniia'i oia e na luna o ka Iseraela; he umikumamalua na pa kala, he umikumamalua na bola kala, he umikumamalua puna gula;
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
85Hookahi haneri a me ke kanakolu na sekela ke kau paona ana o kela ipu kala o keia ipu kala, he kanahiku na sekela o kela bola keia bola: o na ipu kala a pau, he elua tausani eha haneri na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu.
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
86O na puna gula he umikumamalua i piha i ka mea ala, he paumi na sekela, ma ka sekela o ke keenakapu: o ke gula a pau o na puna, he haneri a me ka iwakalua na sekela.
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
87O na bipikane a pau no ka mohaikuni, he umikumamalua na bipikane, o na hipakane he umikumamalua, o na keikihipa o ka makahiki mua, he umikumamalua, me ka lakou mohaiai: a o na keikikao no ka mohaihala, he umikumamalua.
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
88A o na bipikane a pau no ka mohaihoomalu, he iwakaluakumamaha na bipikane, he kanaono na hipakane, he kanaono na kaokane, he kanaono na keikihipa o ka makahiki mua. Oia ka hoolaa ana o ke kuahu mahope o kona poniia'na.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
89A i ko Mose komo ana iloko o ka halelewa o ke anaina e olelo aku ia ia, alaila lohe ae la ia i ka leo e olelo mai ana ia ia mailuna mai o ka noho aloha, o ka mea maluna o ka pahu kanawai, mawaena o na keruba elua: a i mai la oia ia ia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.